Hoàng tử Harry, Công tước xứ Sussex

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vương tử Harry
Công tước xứ Sussex
Bá tước xứ Dumbarton
Prince Harry at the 2017 Invictus Games opening ceremony.jpg
Vương tử Harry năm 2017.
Công tước xứ Sussex
Tại vị19 tháng 5 năm 2018 - nay
&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000152.000000152 ngày
Kế nhiệmđương nhiệm
Bá tước xứ Dumbarton
Tại vị19 tháng 5 năm 2018 - nay
&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000152.000000152 ngày
Kế nhiệmđương nhiệm
Thông tin chung
Phối ngẫuMeghan, nữ Công tước xứ Sussex
kết hôn 2018
Hậu duệArchie Harrison Mountbatten-Windsor
Tên đầy đủ
Henry Charles Albert David[1]
Tước vịHRH Công tước xứ Sussex
HRH Bá tước xứ Dumbarton
Hoàng tộcNhà Windsor
Thân phụCharles, Thân vương xứ Wales
Thân mẫuDiana, Vương phi xứ Wales
Sinh15 tháng 9, 1984 (35 tuổi)
Bệnh viện St. Mary's, Luân Đôn
Rửa tội21 tháng 12 năm 1984
St George's Chapel tại Windsor Castle
Tôn giáoGiáo hội Anh

Vương tử Harry, Công tước xứ Sussex (Henry Charles Albert David; sinh vào ngày 15 tháng 9 năm 1984) được biết đến với biệt danh thân mật là Harry. Vương tử Harry là con trai út của Charles, Thân vương xứ WalesDiana, Vương phi xứ Wales, và là cháu thứ tư của Nữ vương Elizabeth II. Vào thời điểm anh ra đời, anh đứng thứ 3 trong danh sách thừa kế các ngai vàng của Vương quốc Anh và Khối Thịnh vượng chung. Tuy nhiên, sau sự ra đời của 2 cháu trai (GeorgeLouis) và 1 cháu gái (Charlotte), Vương tử Harry xếp thứ 6 trong danh sách kế vị ngai vàng Vương quốc Anh và đứng đầu của 16 nước trong Khối thịnh Vượng chung: Vương quốc Anh, Canada, Australia, New Zealand, Jamaica, Barbados, Bahamas, Grenada, Papua New Guinea, Quần đảo Solomon, Tuvalu, Saint Lucia, Saint Vincent và Grenadines, Belize, Antigua và Barbuda, và Saint Kitts và Nevis.[1]

Vương tử Harry đã kết hôn với diễn viên điện ảnh người MỹMeghan Markle vào ngày 19 tháng 5 năm 2018 tại lâu đài Windsor. Vào ngày 6 tháng 5 năm 2019, họ đã cùng nhau có cậu con trai đầu lòng Archie Harrison Mountbatten-Windsor, là người xếp thứ bảy trong danh sách kế vị ngai vàng của Hoàng gia Anh.

Thời thơ ấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vương tử Harry sinh vào ngày 15 tháng 9 năm 1984 tại Bệnh viện St. Mary, London và được làm lễ rửa tội tại Nhà thờ St. George ở Lâu đài Windsor vào ngày 21 tháng 12 năm 1984. Cha mẹ đỡ đầu của Harry là Vương tử Andrew; Lady Sarah Armstrong-Jones; Lady Vestey; William Bartholomew; Bryan Organ và Gerald Ward.

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng tử Harry tốt nghiệp trường Eton với chương trình học A-Level. Harry rất giỏi các môn thể thao như PoloRugby Union.

Hoàng gia Anh
Badge of the House of Windsor.svg

HM Nữ hoàng
HRH Công tước xứ Edinburgh


Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 15 tháng 9 năm 1984 - 19 tháng 5 năm 2018: His Royal Highness Hoàng tử Harry xứ Wales[2]
  • 19 tháng 5 năm 2018 - nay: His Royal Highness Công tước xứ Sussex
    • tại Scotland: His Royal Highness Bá tước xứ Dumbarton
Danh hiệu Hoàng gia của
Công tước xứ Sussex

Arms of Harry, Duke of Sussex.svg

Cách đề cập His Royal Highness
Cách xưng hô Your Royal Highness
Cách thay thế Sir

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Wikipedia
  2. ^ Britishroyal.com
Hoàng tử Harry, Công tước xứ Sussex
Sinh: 15 tháng 9, năm 1984
Tiền vị
Hoàng tử Louis xứ Cambridge
Thứ tự kế vị ngai vàng nước Anh
thứ 6
Kế vị
Archie Mountbatten-Windsor