Hoàng tử Andrew, Công tước xứ York

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hoàng tử Andrew
Công tước xứ York (more)
Prince Andrew August 2014 (cropped).jpg
Công tước xứ York vào tháng 8 năm 2014
Thông tin chung
Phối ngẫu Sarah, Nữ Công tước xứ York
kết hôn 1986; ly dị 1996
Hậu duệ Công chúa Beatrice xứ York
Công chúa Eugenie xứ York
Tên đầy đủ Andrew Albert Christian Edward[1]
Thân phụ Hoàng tế Philip, Công tước xứ Edinburgh
Thân mẫu Elizabeth II
Sinh 2 tháng 7, 1960 (57 tuổi)
Cung điện Buckingham, Luân Đôn
Rửa tội 8 tháng 4 năm 1960
Cung điện Buckingham, Luân Đôn
Tôn giáo Giáo hội Anh

Hoàng tử Andrew, Công tước xứ York KG GCVO (tên đầy đủ: Andrew Albert Christian Edward, sinh vào ngày 19 tháng 2 năm 1960), là người con thứ ba và cũng là con trai thứ hai của Nữ hoàng Elizabeth IIHoàng tế Philip, Công tước xứ Edinburgh. Vào thời điểm ông ra đời, ông đứng thứ 2 trong danh sách thừa kế các ngai vàng của Vương quốc Anh và Khối thịnh vượng chung. Tuy nhiên, sự ra đời của 2 cháu trai (WilliamHarry), sau đó là 2 cháu trai (GeorgeLouis) và 1 cháu gái (Charlotte), và sự thay đổi của Khối thịnh vượng chung, Hoàng tử Andrew xếp thứ 7 trong danh sách kế vị ngai vàng Vương quốc Anh và đứng đầu của 16 nước trong Khối thịnh Vượng chung: Vương quốc Anh, Canada, Australia, New Zealand, Jamaica, Barbados, Bahamas, Grenada, Papua New Guinea, Quần đảo Solomon, Tuvalu, Saint Lucia, Saint Vincent và Grenadines, Belize, Antigua và Barbuda, và Saint Kitts và Nevis.

Hoàng tử Andrew ngoài các tước hiệu hoàng gia như: Hoàng tử, Công tước xứ York thì ông còn là chuẩn đô đốc Hải quân Hoàng gia Anh, trong đó ông phục vụ như là một phi công máy bay trực thăng hoạt động nhiệm vụ và hướng dẫn. Ông từng tham gia Chiến tranh Falklands.

Ngày 23 tháng 7 năm 1986, Hoàng tử Andrew kết hôn với cô Sarah Ferguson, cuộc hôn nhân không mấy êm đẹp và nòng thấm, đến ngày 30 tháng 5 năm 1996 thì hai người ly dị, cuộc li hôn hoàng gia này đã thu hút nhiều dư luận và tốn nhiều giấy mực của truyền thông Anh thời bấy giờ. Cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác nhau của hoàng gia, ông làm Đặc phái viên của Vương quốc Anh về thương mại quốc tế và đầu tư đến tháng 7 năm 2011.

Hoàng gia Anh
Badge of the House of Windsor.svg

HM Nữ hoàng
HRH Công tước xứ Edinburgh


Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 19 tháng 2 năm 1960 - 23 tháng 7 năm 1986: His Royal Highness Hoàng tử Andrew
  • 23 tháng 7 năm 1986 - nay: His Royal Highness Công tước xứ York
Danh hiệu Hoàng gia của
Công tước xứ York

Arms of Andrew, Duke of York.svg

Cách đề cập His Royal Highness
Cách xưng hô Your Royal Highness
Cách thay thế Sir

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The 1960 Order-in-Council giving the surname Mountbatten-Windsor to the male-line descendants of The Duke of EdinburghElizabeth II specifically refers only to such descendants without a royal title, as those with it generally have no need for a surname. Despite this, the Duke of York (like his sister) entered with this surname in the marriage register.
Hoàng tử Andrew, Công tước xứ York
Sinh: 19 tháng 2, năm 1960
Tiền vị
Hoàng tử Harry, Công tước xứ Sussex
Thứ tự kế vị ngai vàng nước Anh
thứ 7
Kế vị
Công chúa Beatrice xứ York

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]