Hoa hiên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hoa hiên
Illustration Hemerocallis fulva0.jpg
H. fulva var. fulva
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Monocots
(không phân hạng)Rosids
Bộ (ordo)Asparagales
Họ (familia)Hemerocallidaceae
Phân họ (subfamilia)Faboideae
Chi (genus)Hemerocallis
Loài (species)H. fulva
Danh pháp hai phần
Hemerocallis fulva
(L.) L.

Hoa hiên hay huyên thảo, vong ưu, nghi nam, lê lô, lộc thông, rau huyên (danh pháp hai phần: Hemerocallis fulva) là loài thực vật bản địa châu Á, từ đông Kavkaz qua Himalaya đến Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên và đông nam nước Nga[1][2][3].

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa hiên là cây thân cỏ sống lâu năm, thân rễ rất ngắn, lá hình sợi, dài 30-50 cm, rộng khoảng 2,5 cm, trên mặt lá có nhiều mạch. Cây ra hoa vào mùa hạ và mùa thu, mỗi trục mang hoa có 6-12 hoa, màu vàng hoặc màu đỏ, có mùi thơm. Cây cho quả hình ba cạnh, hạt bóng, màu đen.

Cấu trúc của saponin có trong hoa hiên

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa hiên tươi hoặc khô được dùng làm màu nhuộm (màu hoa hiên) trong ẩm thực Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên[4].

Hoa, lá và rễ của cây hoa hiên cũng là những vị thuốc trong đông y.

Thư viện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Flora of China: Hemerocallis fulva
  2. ^ Germplasm Resources Information Network: Hemerocallis fulva
  3. ^ Huxley, A., ed. (1992). New RHS Dictionary of Gardening. Macmillan ISBN 0-333-47494-5.
  4. ^ Cooking with Lily Flower or Golden Needles

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]