Hypatia thành Alexandria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hypatia portrait.png
Chân dung Hypatia vẽ năm 1908
Sinh k. 350–370
Alexandria, tỉnh Ai Cập thuộc La Mã, Đế quốc Đông La Mã
Mất 415 (tuổi khoảng 44–65)[1]
Alexandria, Tỉnh Ai Cập, Đế quốc Đông La Mã
Thời đại Triết học cổ đại
Lĩnh vực Triết học phương Tây
Trường phái Chủ nghĩa Tân Platon
Sở thích

Hypatia thành Alexandria ( /ˌhˈpʃə,_ʔʃi.ə/;[2][3][4] hy-PAY-shə, -shee-ə; tiếng Hy Lạp: Ὑπατία Hupatía; sinh k. 350–370; chết 415 AD),[1][5] là nhà toán học nữ, nhà thiên văn học, nhà phát minh người Hy Lạp[6] đồng thời là một nữ triết gia tại tỉnh Ai Cập thuộc La Mã, sau này trở thành một phần lãnh thổ của Đế quốc Đông La Mã.[7] Bà bị sát hại bởi một nhóm tín đồ Cơ Đốc giáo hội Ai Cập (Coptic Christian) khi họ cho rằng bà đã gây ra sự xáo trộn tôn giáo. Hypatia được tôn vinh như là "người bảo vệ khoa học chống lại tôn giáo"[8], một vài người cho rằng cái chết của bà đã đánh dấu chấm dứt thời kỳ văn hóa cổ Hy Lạp[9][10].

Là một nhà triết học theo học thuyết Platon, Hypatia theo học tại trường của nhà tư tưởng thế kỷ thứ 3 Plotinus.

Cuộc đời[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà toán học và triết gia Hypatia of Alexandria là con gái duy nhất của nhà toán học Theon thành Alexandria (c. 335–c. 405 AD).[11] Năm sinh chính xác của cô vẫn đang được tranh luận, mặc dù có lẽ bà được sinh ra khoảng năm 350 và 360.[12] Bà được giáo dục tại thủ đô Athens.

Khoảng năm 400, bà đã trở thành người đứng đầu của trường Neoplatonist School ở Alexandria,[13][14][15] nơi bà đã truyền đạt kiến thức về PlatoAristotle cho các học sinh, gồm cả những người ngoại giáo, Kito giáo và người ngoại quốc.[7][16][17]

Mặc dù các nguồn từ thế kỷ thứ đương thời xác định Hypatia thành Alexandria như một học trò và giáo viên theo triết lý của Plato và Plotinus, hai trăm năm sau, giám mục Ai Cập người Copt thế kỷ thứ 7 là John of Nikiû lại nhận định bà như một kẻ ngoại giáo Hy Lạp, tuyên bố rằng "bà đã hiến dâng mọi khoảnh khắc cho ma thuật, các dụng cụ đo thiên thể và các nhạc cụ âm nhạc và bà đánh lừa nhiều người qua những mưu kế của quỷ Satan".[18][19] Tuy nhiên, không phải tất cả các tín đồ Kitô hữu đều có thái độ thù địch đối với bà: một số Kitô hữu thậm chí còn sử dụng Hypatia như là biểu tượng của đức hạnh.[7] Sử gia Kitô giáo đương thời Socrates thành Constantinople đã miêu tả bà trong cuốn sách Ecclesiastical History của mình:

Có một phụ nữ ở Alexandria tên là Hypatia, con gái của triết gia Theon, người đã đạt được những thành tựu như vậy trong văn học và khoa học, vượt xa tất cả các triết gia trong thời đại của mình. Sau khi tốt nghiệp trường Plato và Plotinus, cô giải thích các nguyên tắc của triết học cho các thính giả của mình, nhiều người trong số họ đến từ xa để nhận được hướng dẫn của cô. Do tính tự chủ và thoải mái trong ứng xử mà cô đã thu được kết quả trong việc rèn luyện trí tuệ, cô không thường xuyên xuất hiện trước công chúng trong sự hiện diện của các quan tòa. Cô cũng không cảm thấy bận tâm khi đi đến một cuộc họp của đàn ông. Với tất cả nam giới vì phẩm giá và đức hạnh phi thường của cô lại càng ngưỡng mộ cô nhiều hơn.[7]

Hypatia trao đổi qua thư từ với học sinh cũ là Synesius, người được bà dạy kèm về trường phái triết học của Platon và sau này trở thành giám mục của Ptolemais (nay là phía đông Libya) năm 410, một nhân vật tiêu biểu của chủ nghĩa Ba Ngôi.[20] Cùng với các tài liệu tham khảo của triết gia ngoại giáo Damascius, đây là những hồ sơ còn để lại bởi các học trò của Hypatiat tại trường Platon ở Alexandria.[21]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Petta, Adriano; Colavito, Antonino (2009). Hypatia, scientist of Alexandria, 8th March 415 A.D. Lampi di stampa. 
  2. ^ “Hypatia”. The American Heritage Dictionary of the English Language. Houghton Mifflin Harcourt Publishing Company. 2015. 
  3. ^ “Hypatia”. Collins English Dictionary. HarperCollins Publishers. 2015. 
  4. ^ “Hypatia”. Oxford Dictionaries. Oxford University Press. 2015. 
  5. ^ Hypatia of Alexandria, MacTutor History of Mathematics, School of Mathematics and Statistics, Univ. of St Andrews, Scotland. Truy cập 2015-11-19.
  6. ^ Donovan, Sandy (2008). Hypatia: Mathematician, Inventor, and Philosopher (bằng tiếng Anh). Capstone. ISBN 9780756537609. 
  7. ^ a ă â b Socrates of Constantinople. Ecclesiastical History. 
  8. ^ John William Draper, as quoted in the 1996 The Literary Legend of Hypatia by Maria Dzielska
  9. ^ Women Philosophers in the Ancient Greek World: Donning the Mantle, by Kathleen Wider. Hypatia © 1986 Đại học Indiana Press p. 49-50
  10. ^ Mangasarian, Mangasar Mugurditch. The Martyrdom of Hypatia, 1915
  11. ^ Michael Deakin (ngày 3 tháng 8 năm 1997). “Ockham's Razor: Hypatia of Alexandria”. ABC Radio. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014. 
  12. ^ Benedetto, Canio; Isola, Stefano; Russo, Lucio (ngày 31 tháng 1 năm 2017). “Dating Hypatia’s birth: a probabilistic model”. Mathematics and Mechanics of Complex Systems 5 (1): 19–40. ISSN 2325-3444. doi:10.2140/memocs.2017.5.19. 
  13. ^ Multicultural Resource Center: Hypatia Lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2010, tại Wayback Machine.
  14. ^ Dzielska 1996, tr. 66.
  15. ^ Historical Dictionary of Feminism, by Janet K. Boles, Diane Long Hoeveler. p. 166.
  16. ^ “Suda online, Upsilon 166”. www.stoa.org. 
  17. ^ Bregman, J. (1982). "Synesius of Cyrene: Philosopher-bishop". Berkeley: University of California Press.
  18. ^ “Chronicle 84.87–103”. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2010. 
  19. ^ John, Bishop of Nikiû, Chronicle 84.87–103
  20. ^ A. Fitzgerald, Letters of Synesius of Cyrene, London, 1926. (Letter 154 of Synesius of Cyrene to Hypatia).
  21. ^ Dzielska 1996, tr. 28.