I'm Not the Only One

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"I'm Not the Only One"
Đĩa đơn của Sam Smith
từ album In the Lonely Hour
Phát hành31 tháng 8, 2014 (2014-08-31)
Định dạngTải kĩ thuật số
Thu âm2012–13
Thể loạiSoul
Thời lượng
  • 3:59 (bản album)
  • 3:21 (radio chỉnh sửa)
Hãng đĩaCapitol
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Sam Smith
"Stay with Me"
(2014)
"I'm Not the Only One"
(2014)
"Like I Can"
(2014)
Video âm nhạc
"I'm Not the Only One" trên YouTube

"I'm Not the Only One" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Anh quốc Sam Smith nằm trong album phòng thu đầu tay của anh, In the Lonely Hour (2014). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ ba trích từ album ở Vương quốc Anh vào ngày 31 tháng 8 năm 2014 và ở Hoa Kỳ như là đĩa đơn thứ hai vào ngày 24 tháng 9 năm 2014 bởi Capitol Records. Bài hát được đồng viết lời Smith với cộng tác viên quen thuộc xuyên suốt sự nghiệp của anh Jimmy Napes, người cũng đồng thời chịu trách nhiệm sản xuất nó với Steve Fitzmaurice. Đây là một trong năm tác phẩm được Napes và Fitzmaurice thực hiện cho In the Lonely Hour, bên cạnh những đĩa đơn "Lay Me Down", "Stay with Me" và "Like I Can" cũng như "I've Told You Now". "I'm Not the Only One" là một bản soul ballad mang nội dung đề cập đến sự phản bội và không chung thủy trong một mối quan hệ tình cảm, nhưng ai đó vẫn quyết định ở lại với người yêu của họ mặc dù biết được bản thân đã bị lừa dối.

Sau khi phát hành, "I'm Not the Only One" nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao chất giọng cảm xúc của Smith, giai điệu mộc mạc nhưng sâu lắng cũng như quá trình sản xuất nó, đồng thời gọi đây là một điểm nhấn nổi bật từ album. Bài hát cũng tiếp nhận những thành công lớn về mặt thương mại với việc lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia, bao gồm những thị trường lớn như Canada, Đan Mạch, Ireland, Ý, New Zealand, Ba Lan và Vương quốc Anh, đồng thời vươn đến top 20 ở hầu hết những thị trường nó xuất hiện. Tại Hoa Kỳ, "I'm Not the Only One" đạt vị trí thứ năm trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ hai liên tiếp của Smith vươn đến top 5 và giúp nam ca sĩ là nghệ sĩ nam duy nhất trong năm 2014 đạt được ba đĩa đơn top 10 tại đây (sau "Latch" và "Stay with Me"). Tính đến nay, nó đã bán được hơn 10 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Video ca nhạc cho "I'm Not the Only One" được đạo diễn bởi Luke Monaghan mang nội dung tương tự như lời bài hát với sự tham gia diễn xuất từ Dianna AgronChris Messina trong vai một cặp đôi, xen kẽ với những cảnh Smith hát trên một sân khấu. Nó đã nhận được một đề cử giải Video âm nhạc của MTV Nhật Bản năm 2015 cho Video xuất sắc nhất của nam ca sĩ. Để quảng bá bài hát, nam ca sĩ đã trình diễn "I'm Not the Only One" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm The Ellen DeGeneres Show, Todaygiải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2014, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của anh. Kể từ khi phát hành, nó đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Nicole Scherzinger, Charlie Puth, Ella Henderson, Dua LipaSam Tsui, cũng như xuất hiện trong những tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm The Flash, SuitsTraumfrauen. Một bản phối lại chính thức của bài hát với sự tham gia góp giọng từ rapper A$AP Rocky, đã được phát hành.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải kĩ thuật số (phối lại)[1]
  1. "I'm Not the Only One" (hợp tác với A$AP Rocky) — 3:42
  • Tải kĩ thuật số (EP)
  1. "I'm Not the Only One" (radio chỉnh sửa) — 3:24
  2. "I'm Not the Only One" (Armand Van Helden phối lại) — 6:35
  3. "I'm Not the Only One" (Grant Nelson phối lại) — 6:47
  4. "I'm Not the Only One" (Armand Van Helden's 'DAT SHIZNIT IZ SLAMMIN' phối lại) — 4:06

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[83] 2× Bạch kim 140.000^
Canada (Music Canada)[84] 2× Bạch kim 160.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[85] 2× Bạch kim 60.000^
Pháp (SNEP)[86] Không có 40,000[61]
Đức (BVMI)[87] Vàng 200.000^
Ý (FIMI)[88] 2× Bạch kim 60.000double-dagger
Mexico (AMPROFON)[89] Bạch kim 60.000*
Hà Lan (NVPI)[90] Vàng 10.000^
New Zealand (RMNZ)[91] 2× Bạch kim 30.000*
Hàn Quốc (Gaon Chart Không có 2,987,616[92]
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[70] Vàng 20.000^
Thụy Điển (GLF)[93] 3× Bạch kim 60.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[94] Vàng 15.000^
Anh (BPI)[95] 2× Bạch kim 1.200.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[96] 5× Bạch kim 5.000.000double-dagger
Streaming
Đan Mạch (IFPI Denmark)[97] Vàng 1.300.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “A$AP Rocky jumps on Sam Smith's 'I'm Not the Only One'. Pitchfork Media. 9 tháng 9 năm 2014. 
  2. ^ "Australian-charts.com - Sam Smith - I'm Not The Only One". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  3. ^ "Sam Smith - I'm Not The Only One Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  4. ^ "Ultratop.be - Sam Smith - I'm Not The Only One" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  5. ^ "Ultratop.be - Sam Smith - I'm Not The Only One" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop Urban. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  6. ^ "Ultratop.be - Sam Smith - I'm Not The Only One" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  7. ^ “Hot 100 Billboard Brasil — 01 June 2015”. Billboard Brasil. 1 tháng 6 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2015. 
  8. ^ "Tên sai Sam Smith/Sam+Smith/chart?f=793 Sam Smith - Chart history" Canadian Hot 100 của Sam Smith. Truy cập 5 tháng 2 năm 2015.
  9. ^ Tên sai Sam Smith/Sam+Smith/chart?f=1237 "Sam Smith - Chart history" Billboard Canada AC của Sam Smith. Truy cập 5 tháng 2 năm 2015.
  10. ^ "Tên sai Sam Smith/Sam+Smith/chart?f=1239 Sam Smith - Chart history" Billboard Canada CHR/Top 40 của Sam Smith. Truy cập 5 tháng 2 năm 2015.
  11. ^ Tên sai Sam Smith/Sam+Smith/chart?f=1242 "Sam Smith - Chart history" Billboard Canada Hot AC của Sam Smith. Truy cập 5 tháng 2 năm 2015.
  12. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201448 vào ô tìm kiếm. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  13. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201502 vào ô tìm kiếm. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  14. ^ "Danishcharts.com - Sam Smith - I'm Not The Only One". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  15. ^ [0=ts_chart_artistname%3Asam%20smith&f[1]=itm_field_chart_id%3A846&f[2]=ss_bb_type%3Achart_item&type=2&artist=sam%20smith “Euro Digital Songs”]. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2014. 
  16. ^ "Lescharts.com - Sam Smith - I'm Not The Only One" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  17. ^ "Sam Smith - I'm Not The Only One". Charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  18. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved 19 February 2015.
  19. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Stream Top 40 slágerlista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved 6 September 2017.
  20. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  21. ^ "Italiancharts.com - Sam Smith - I'm Not The Only One". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  22. ^ "Tên sai Sam Smith/Sam+Smith/chart?f=848 Sam Smith - Chart history" Japan Hot 100 của Sam Smith. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  23. ^ [0=ts_chart_artistname%3Asam%20smith&f[1]=itm_field_chart_id%3A913&f[2]=ss_bb_type%3Achart_item&type=2 “Luxembourg Digital Songs”]. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  24. ^ [0=ts_chart_artistname%3Asam%20smith&f[1]=itm_field_chart_id%3A1187&f[2]=ss_bb_type%3Achart_item&type=2&artist=sam%20smith “Mexico Airplay”]. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  25. ^ "Nederlandse Top 40 - week 45, 2014" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  26. ^ "Dutchcharts.nl - Sam Smith - I'm Not The Only One" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  27. ^ "Charts.org.nz - Sam Smith - I'm Not The Only One". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  28. ^ "Norwegiancharts.com - Sam Smith - I'm Not The Only One". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  29. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 20. Truy cập 26 tháng 1 năm 2015.
  30. ^ [0=ts_chart_artistname%3Asam%20smith&f[1]=itm_field_chart_id%3A806&f[2]=ss_bb_type%3Achart_item&type=2&artist=sam%20smith “Portugal Digital Songs”]. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  31. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  32. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201623 vào ô tìm kiếm. Truy cập 26 tháng 9 năm 2014.
  33. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201518 vào ô tìm kiếm. Truy cập 26 tháng 9 năm 2014.
  34. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201440 vào ô tìm kiếm. Truy cập 30 tháng 9 năm 2014.
  35. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201444 vào ô tìm kiếm. Truy cập 26 tháng 9 năm 2014.
  36. ^ “SloTop50 – Slovenian official singles chart”. slotop50.si. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2018. 
  37. ^ "EMA Top 10 Airplay: Week Ending 2014-11-25". Entertainment Monitoring Africa. Truy cập 16 tháng 9 năm 2015.
  38. ^ “Gaon Digital Chart – Week 3, 2015” (bằng tiếng Hàn). Gaon. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  39. ^ "Spanishcharts.com - Sam Smith - I'm Not The Only One" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 2 năm 2015.
  40. ^ "Swedishcharts.com - Sam Smith - I'm Not The Only One". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  41. ^ "Sam Smith - I'm Not The Only One swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  42. ^ "Sam Smith: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  43. ^ "Tên sai Sam Smith/Sam+Smith/chart?f=379 Sam Smith - Chart history" Billboard Hot 100 của Sam Smith. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  44. ^ "Tên sai Sam Smith/Sam+Smith/chart?f=341 Sam Smith - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Sam Smith. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  45. ^ "Tên sai Sam Smith/Sam+Smith/chart?f=343 Sam Smith - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Sam Smith. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  46. ^ "Tên sai Sam Smith/Sam+Smith/chart?f=348 Sam Smith - Chart history" Billboard Dance/Mix Show Airplay của Sam Smith. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  47. ^ "Tên sai Sam Smith/Sam+Smith/chart?f=381 Sam Smith - Chart history" Billboard Pop Songs của Sam Smith. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  48. ^ "Tên sai Sam Smith/Sam+Smith/chart?f=378 Sam Smith - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Sam Smith. Truy cập 7 tháng 10 năm 2014.
  49. ^ “ARIA Top 100 Singles 2014”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  50. ^ “Canadian Hot 100 – Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014. 
  51. ^ “MAHASZ Single (track) TOP 100 - eladási darabszám alapján - 2014” (bằng tiếng Hungary). Association of Hungarian Record Companies. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2017. 
  52. ^ “MAHASZ Stream TOP 100 - 2014” (bằng tiếng Hungary). Association of Hungarian Record Companies. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  53. ^ “Jaarlijsten 2014” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  54. ^ “Jaaroverzichten - Single 2014”. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  55. ^ “Top Selling Singles of 2014”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2014. 
  56. ^ “End of Year Singles Chart Top 100 - 2014”. Official Charts Company. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015. 
  57. ^ “Jaaroverzichten 2015” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  58. ^ “Rapports annuels 2015” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  59. ^ “Canadian Hot 100 – Year End 2015”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  60. ^ “Track Top-100, 2015”. Hitlisten.NU. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  61. ^ a ă “Classement Singles - année 2015” (bằng tiếng Pháp). infodisc.fr. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  62. ^ “MAHASZ Stream TOP 100 - 2015” (bằng tiếng Hungary). Association of Hungarian Record Companies. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  63. ^ “Classifiche “Top of the Music” 2015 FIMI-GfK: La musica italiana in vetta negli album e nei singoli digitali” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2016. 
  64. ^ “Jaarlijsten 2015” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  65. ^ “Jaaroverzichten - Single 2015”. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  66. ^ “Top Selling Singles of 2015”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2015. 
  67. ^ “Airplay Detection Tophit 200 Yearly” (bằng tiếng Nga). Tophit. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2019. 
  68. ^ “SloTop50: Slovenian official year end singles chart”. slotop50.si. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2015. 
  69. ^ “Download Chart (International) – 2015” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2017. 
  70. ^ a ă “Top 100 Canciones Anual 2015”. Productores de Música de España. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2017. 
  71. ^ “Årslista Singlar – År 2015” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  72. ^ “Swiss Year-end Charts 2015”. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2017. 
  73. ^ “End of Year Singles Chart Top 100 - 2015”. Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  74. ^ “Hot 100: Year End 2015”. Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2015. 
  75. ^ “Adult Contemporary Songs Year End 2015”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  76. ^ “Adult Pop Songs Year End 2015”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  77. ^ “Pop Songs Year End 2015”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  78. ^ “As 100 Mais Tocadas nas Rádios Jovens em 2016”. Billboard Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nha). 4 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2017. 
  79. ^ “Download Chart (International) – 2016” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017. 
  80. ^ “Download Chart (International) – 2017” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2018. 
  81. ^ “Download Chart (International) – 2018”. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2019. 
  82. ^ “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2019. 
  83. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2015 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2015. 
  84. ^ “Canada single certifications – Sam Smith – I'm Not the Only One”. Music Canada. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015. 
  85. ^ “Denmark single certifications – Sam Smith – I'm Not the Only One”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2015. 
  86. ^ “France single certifications – Sam Smith – I'm Not the Only One” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2017. 
  87. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Sam Smith; 'I'm Not the Only One')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017. 
  88. ^ “Italy single certifications – Sam Smith – I'm Not the Only One” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2016.  Chọn "2016" trong bảng chọn "Anno". Nhập "I'm Not the Only One" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  89. ^ “Certificaciones – Sam Smith” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2017. 
  90. ^ “Sam Smith - I'm Not the Only One” (bằng tiếng Hà Lan). RTL Boulevard. 
  91. ^ “New Zealand single certifications – Sam Smith – I'm Not the Only One”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2015. 
  92. ^ Doanh số tiêu thụ của "I'm Not the Only One":
  93. ^ “Sam Smith - I'm Not the Only One” (bằng tiếng Thụy Điển). Grammofon Leverantörernas Förening. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2014. 
  94. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Sam Smith; 'I'm Not the Only One')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2015. 
  95. ^ “Britain single certifications – Sam Smith – I'm Not the Only One” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2018.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập I'm Not the Only One vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  96. ^ “American single certifications – Sam Smith – Not the Only One” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  97. ^ “Denmark single certifications – Sam Smith – I'm Not the Only One”. IFPI Đan Mạch. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]