Iqaluit, Nunavut

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Iqaluit
ᐃᖃᓗᐃᑦ
Frobisher Bay
—  City  —
City of Iqaluit
Iqaluit,tháng 3 năm 2010
Iqaluit,tháng 3 năm 2010
Hiệu kỳ của Iqaluit
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Iqaluit
Ấn chương
Iqaluit trên bản đồ Nunavut
Iqaluit
Iqaluit
Iqaluit trên bản đồ Canada
Iqaluit
Iqaluit
Quốc gia Canada
Lãnh thổ Nunavut
Vùng Qikiqtaaluk
Khu vực bầu cử Iqaluit-Manirajak
Iqaluit-Niaqunnguu
Iqaluit-Sinaa
Iqaluit-Tasiluk
Định cư 1942
Trở thành làng 1974
Địa vị thị trấn 1980
Địa vị thành phố ngày 19 tháng 4 năm 2001
Chính quyền[2][3][4][5][6]
 • Kiểu Iqaluit Municipal Council
 • Mayor Madeleine Redfern[1]
 • MLAs Monica Ell
Pat Angnakak
Paul Okalik
George Hickes
Diện tích[7][8]
 • Tổng cộng 52,50 km2 (2,030 mi2)
 • Population Centre 9,55 km2 (369 mi2)
Dân số (2016)[7][8]
 • Tổng cộng 7.740
 • Mật độ 0.0.015/km2 (0.0.038/mi2)
 • Population Centre 7.082
 • Mật độ Population Centre 0.0.074/km2 (0.019/mi2)
Tên cư dân Iqalummiut
Múi giờ EST (UTC-5)
 • Mùa hè (DST) EDT (UTC-4)
Canadian Postal code X0A 0H0, X0A 1H0
Mã điện thoại 867
Thành phố kết nghĩa Çeşme sửa dữ liệu
Telephone Exchanges 222 (mobile), 975, 979
NTS Map 025N10
GNBC Code OATRP
Trang web www.city.iqaluit.nu.ca

Iqaluit /ikæluɪt/ (Inuktitut: ᐃᖃᓗᐃᑦ; [Iqaluit]; phát âm tiếng Pháp: [ikalɥi (t)]) là thủ phủ và là thành phố lớn nhất của tỉnh bang Nunavut. Dân số của thành phố này là 7.740 người.Iqaluit là nơi có dân số thấp nhất Canada. Vùng ngoại ô thành phố, Apex là nơi hầu hết người Inuit sinh sống với 1 trường tiểu học, 1 nhà thờ, 1 cửa hàng và 1 cửa hàng thiết kế. Hầu hết người dân chịu chuyển đến Nunavut đều vì mục đích làm ăn do mức lương cao, nhiều việc tùy thuộc vào mức độ ngành nghề. Một điểm thú vị nữa là Iqaluit không hề có biển báo giao thông ngoại trừ các biển ngừng để kiểm soát tại các giao lộ.Iqaluit là một thành phố nhỏ và không nổi tiếng bên ngoài Bắc Cực thuộc Canada hay Canada, với dân số và tăng trưởng kinh tế rất hạn chế. Điều này là do sự cô lập của thành phố và sự phụ thuộc nặng nề vào các nguồn cung cấp nhập khẩu đắt đỏ,không có tuyến đường bộ, đường sắt, hoặc thậm chí các tàu nối trong năm cho phần còn lại của Canada.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "MAYOR MADELEINE REDFERN". City of Iqaluit website, ngày 7 tháng 4 năm 2017.
  2. ^ “Council Members”. City.iqaluit.nu.ca. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2011. 
  3. ^ Results for the constituency of Iqaluit-Manirajak at Elections Nunavut
  4. ^ Results for the constituency of Iqaluit-Niaqunnguu at Elections Nunavut
  5. ^ Results for the constituency of Iqaluit-Sinaa at Elections Nunavut
  6. ^ Results for the constituency of Iqaluit-Tasiluk
  7. ^ a ă “Census Profile, 2016 Census”. Statistics Canada. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2017. 
  8. ^ a ă “Census Profile, 2016 Census Iqaluit [Population centre]”. Statistics Canada. 2016. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2016. 
  9. ^ Elevation at airport. Bản mẫu:CFS

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Baffin Regional Health Board (Nunavut), and Health Needs Assessment Project (Nunavut). Iqaluit Community Profile. Iqaluit, Nunavut?: Health Needs Assessment Project, Baffin Regional Health Board?, 1994.
  • Eno, Robert V. Crystal Two The Origin of Iqaluit. Arctic. 2003.
  • Hodgson, D. A. Quaternary geology of western Meta Incognita Peninsula and Iqaluit area, Baffin Island, Nunavut. Ottawa: Geological Survey of Canada, 2005. ISBN 0-660-19405-8
  • Keen, Jared. Iqaluit Gateway to the Arctic. Calgary: Weigl, 2000. ISBN 1-896990-55-X
  • Kublu, Alexina, and Mélanie Gagnon. Inuit Recollections on the Military Presence in Iqaluit. Memory and history in Nunavut, v. 2. Iqaluit, N.W.T.: Nunavut Arctic College, 2002. ISBN 1-896204-54-6
  • Newbery, Nick. Iqaluit gateway to Baffin. Iqaluit, NT: Published for the Royal Canadian Legion Branch No. 4, Iqaluit by Nortext Pub. Co, 1995. ISBN 1-55036-452-9

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]