Jay Bothroyd

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Jay Bothroyd
Jay Bothroyd 012010.jpg
Bothroyd trong màu áo Cardiff City năm 2010
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Jay Bothroyd[1]
Ngày sinh 7 tháng 5, 1982 (37 tuổi)[1]
Nơi sinh Islington, Anh
Chiều cao 6 ft 3 in (1,91 m)[1]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Hokkaido Consadole Sapporo
Số áo 48
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
0000–2000 Arsenal
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2000–2003 Coventry City 72 (14)
2003–2005 Perugia 26 (4)
2004–2005Blackburn Rovers (mượn) 11 (1)
2005–2006 Charlton Athletic 18 (2)
2006–2008 Wolverhampton Wanderers 55 (12)
2008Stoke City (mượn) 4 (0)
2008–2011 Cardiff City 116 (41)
2011–2013 Queens Park Rangers 25 (3)
2012–2013Sheffield Wednesday (loan) 14 (1)
2014 Muangthong United 16 (6)
2015–2016 Júbilo Iwata 54 (34)
2017– Hokkaido Consadole Sapporo 43 (19)
Đội tuyển quốc gia
1999 U-16 Anh 2 (1)
2000–2001 U-18 Anh 2 (0)
2001–2002 U-20 Anh 2 (0)
2001 U-21 Anh 1 (1)
2010 Anh 1 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 1 tháng 6 năm 2019

Jay Bothroyd (sinh ngày 5 tháng 5 năm 1982) là một cầu thủ bóng đá người Anh thi đấu ở vị trí tiền đạo cho Hokkaido Consadole Sapporo.

Anh từng thi đấu cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh. Anh là sản phẩm của Học viện Arsenal trước khi gia nhập Coventry City, Perugia, Blackburn Rovers, Charlton Athletic, Wolverhampton Wanderers, Stoke City, Cardiff City, Queens Park Rangers, Sheffield Wednesday, Muangthong UnitedJúbilo Iwata..

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá Anh
NămTrậnBàn
2010 1 0
Tổng cộng 1 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Hugman, Barry J. biên tập (2010). The PFA Footballers' Who's Who 2010–11. Edinburgh: Mainstream Publishing. tr. 53. ISBN 978-1-84596-601-0. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]