Jay Spearing

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jay Spearing
Jay Spearing.jpg
Jay Spearing chơi cho Liverpool F.C. năm 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Jay Francis Spearing[1]
Ngày sinh 25 tháng 11, 1988 (27 tuổi)[1]
Nơi sinh Wallasey, England
Chiều cao 5 ft 6 in (1,68 m)[1]
Vị trí Defensive Midfielder
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Bolton Wanderers
Số áo 6
CLB trẻ
1997–2008 Đội trẻ và học viện của câu lạc bộ Liverpool
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2013 Liverpool F.C. 30 (0)
2010 Leicester City (cho mượn) 9 (1)
2012–2013 Bolton Wanderers (cho mượn) 37 (2)
2013– Bolton Wanderers 71 (3)
2015 Blackburn Rovers (cho mượn) 15 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 19:38, 24 tháng 10, 2015 (UTC).
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Jay Spearing (sinh ngày 25 tháng 11 năm 1988) là một cầu thủ người Anh hiện đang là tiền vệ của Liverpool.

Jay Spearing ban đầu chơi cho đội bóng nghiệp dư Wallasey cùng đồng đội hiện nay ở đội trẻ là Craig Lindfield.

Spearing là đội trưởng của đội U-18 Liverpool vô địch cúp FA các đội trẻ vào năm 2007.Anh đã tham dự vào trận chung kết tiếp đội trẻ Manchester City, nhưng bỏ lỡ gần như cả mùa giải bởi bị gãy chân.Spearing được đưa lên Melwood vào mùa hè 2007, để tập cùng đội 1 Liverpool, sau khi gây ấn tượng ở đội trẻ.Anh đã gắn bó cùng câu lạc bộ anh hâm một từ khi còn nhỏ từ năm lên 8 tuổi.

Anh được bầu chọn là cầu thủ xuất sắc nhất ở giải Torneo di Renate, một giải đấu dành cho các đội U-20, tham dự giải còn có các đội khác như đội trẻ AC Milan và đội trẻ Parma.Anh cũng là thành phần của đội dự bị vô địch giải Premier League dành cho các đội dự bị vào mùa giải 2007-08.Spearing có trận đấu đầu tiên cho đội một vào ngày 9 tháng 12 năm 2008 khi vào sân trong trận thắng PSV Eindhoven 3-1 ở cúp C1.Vào ngày 31 tháng 3 năm 2009, Rafa Benitez cho biết ông muốn bản hợp đồng mới với anh, cùng Stephen Darby.vào ngày 6 tháng 7 năm 2009, Spearing đồng ý kí bản hợp đồng 3 năm cùng Liverpool.

Đời sống riêng tư[sửa | sửa mã nguồn]

Anh được sinh ra ở bệnh viên Arrow Park ở Wirral và đã theo học ở trường cấp I St.George và trường cấp II Mosslands ở Wallasey.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 26 tháng 10, 2014.
Anh
Mùa giải Câu lạc bộ Mượn Hạng Giải đấu FA Cup League Cup Play-offs Châu Âu Tổng cộng Thẻ phạt
Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Thẻ vàng A red card
2008–09 Liverpool Premier League 0 0 0 0 0 0 2 0 2 0 0 0
2009–10 Premier League 3 0 0 0 2 0 0 0 5 0 0 0
2009–10 Leicester City Mượn Championship 7 1 0 0 0 0 2 0 9 1 0 0
2010–11 Liverpool Premier League 11 0 0 0 1 0 8 0 20 0 0 0
2011–12 Premier League 16 0 4 0 5 0 25 0 1 1
2012–13 Premier League 0 0 0 0 0 0 3 0 3 0 0 0
Tổng cộng Liverpool 30 0 4 0 8 0 0 0 13 0 55 0 1 1
2012–13 Bolton Wanderers Mượn Championship 37 2 2 0 0 0 39 2 0 0
2013–14 Bolton Wanderers Championship 45 2 1 0 0 0 46 2 8 0
2014–15 Championship 20 0 0 0 1 0 21 0 0 0
Tổng cộng sự nghiệp 139 5 7 0 9 0 2 0 13 0 170 5 9 1

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Hugman, Barry J. biên tập (2010). The PFA Footballers' Who's Who 2010–11. Mainstream Publishing. tr. 388. ISBN 978-1-84596-601-0. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]