Park Jeong-hwa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Junghwa (EXID))
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Park.
Park Jung-hwa
171130 정화 02.jpg
Junghwa vào ngày 30 tháng 11 năm 2017
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Park Jeong-hwa
Nghệ danh Jeonghwa
Sinh 8 tháng 5, 1995 (23 tuổi)
Anyang, Gyeonggi, Hàn Quốc
Nguyên quán  Hàn Quốc
Thể loại
Nghề nghiệp
Nhạc cụ Thanh nhạc
Năm hoạt động 2004–nay
Hãng đĩa BANANA Culture
Hợp tác với EXID
Website bananact.com/main_exid (tiếng Hàn)
exid-official.jp (tiếng Nhật)
Tên tiếng Hàn
Hangul 박정화
Hanja 朴正花
Romaja quốc ngữ Bak Jeong-hwa
McCune–Reischauer Pak Chŏng-hwa
Hán-Việt Phác Chính Hoa
Chữ ký
Park Jeong-hwa Signature.png

Park Jeong-hwa (Hangul박정화, Hanja: 朴正花, Hán-Việt: Phác Chính Hoa, sinh ngày 8 tháng 5 năm 1995), là một nữ ca sĩ và diễn viên người Hàn Quốc, thành viên nhỏ tuổi nhất của nhóm nhạc EXID trực thuộc công ty Banana Culture. Cô cũng được biết đến với vai diễn của mình trong webtoon Anh hùng Toondra Hiện (2015).

Tiểu sử [sửa | sửa mã nguồn]

Jeonghwa sinh ngày 08 tháng năm 1995, ở Anyang , Hàn Quốc . Cô sống cùng cha mẹ và em trai. Jeonghwa tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học Indeogwon Baekyoung. Cô theo học Đại học toàn cầu Cyber ​​, nơi cô nghiên cứu phát sóng và giải trí. Khi Jeonghwa đang học lớp 3, cô được đào tạo tại một trường kịch nghệ. Cô được đào tạo tại JYP Entertainment trước khi gia nhập Yedang Entertainment và trở thành một thành viên của nhóm nhạc nữ EXID.[1]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

EXID[sửa | sửa mã nguồn]

EXID đã chính thức ra mắt vào ngày 15 tháng 2 năm 2013, với việc phát hành single đầu tay, "Whoz That Girl".[2]

Hoạt động solo[sửa | sửa mã nguồn]

Hoạt động diễn xuất đầu tiên của Jeonghwa là một vai diễn nhỏ trong Wives on Strike  (2004).[3]Năm 2005, cô đã trở thành người dẫn chương trình của Freshful Children Congress của NATV.[4]

Năm 2015, Jeonghwa trở thành thành viên cố định trong loạt chương trình truyền hình Soulmates Returns.[5][6][7][8] Cùng năm đó, cô vào vai Yook Ah-young trong bộ phim truyền hình Webtoon Hero Toondra Show, đây cũng là bộ phim lớn đầu tiên trong vai trò diễn viên của Junghwa. Jeonghwa còn xuất hiện trong nhiều video âm nhạc như "Tell Me" (2007) của Wonder Girls, "Whenever You Play That Song" (2011) của Huh GakLE, "That You're My Girl" (2013) của I-Rex, "10:10" và "You Are My Everything" (2014) của RK Kim Seong-hui.[9][10][11][12][13]

Năm 2016, Junghwa tham gia vào bộ phim truyền hình "Mask", một dự án hợp tác Hàn - Trung với vai nữ chính Anita. Bộ phim ban đầu dự kiến lên sóng vào tháng 6 năm 2016, tuy nhiên, do ảnh hưởng từ lệnh cấm Hallyu của chính phủ Trung Quốc, phim đã bị hoãn phát sóng một thời gian dài và chính thức lên sóng tại Hàn Quốc thông qua kênh Naver TVCast, bắt đầu từ ngày 25 tháng 3 năm 2017

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Mạng lưới
2004 Wives on Strike SBS
2015 Webtoon Hero: Toondra Show Yook Ah-young MBC every1
2017 Mask Lee Chae Ri/Anita Naver TV Cast

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Mạng lưới Ghi chú
2005-06 Freshful Children Congress NATV
2015
Soulmates Returns MBC every1 Diễn viên chính
EXID's Showtime MBC every1 Diễn viên chính
2015
Weekly Idol MBC every1 Khách mời (với các thành viên EXID; Ep 178,197, 226, 254, 299)

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Tell Me" (Wonder Girls, 2007)
  • "Whenever you play that song" (Huh Gak, 2010)
  • "That You're My Girl" (I-Rex, 2013)
  • "With the Wind" (Led Apple, 2013)
  • "10:10" (RK Kim Seong-hui, 2014)
  • "You Are My Everything" (RK Kim Seong-hui, 2014)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Park, Hyun-min; Lee, Ju-ahn (20 tháng 3 năm 2012). “[Interview] Will EXID Become the Next Big Thing?”. CJ E&M enewsworld. Mwave. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2014. 
  2. ^ “EXID reveals debut MV, "Whoz That Girl". AllKpop. 15 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2014. 
  3. ^ “‘러브게임’ EXID 출연, 라디오서도 ‘위아래’ 역주행 댄스”. 10asia (bằng tiếng Hàn). 9 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2015. 
  4. ^ “싱싱 꿈나무국회”. National Assembly Television. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2015. 
  5. ^ Park Ji Ryun (4 tháng 3 năm 2015). “EXID’s Hani, Nicole, Seo Kang Jun and More Join ‘Soulmates Returns’”. Newsen (CJ E&M). Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2015. 
  6. ^ Danbi Hong, Grace (16 tháng 3 năm 2015). “SUJU-M Henry Coaches ′Soulmates Returns′ Female Contestants on How to Text Men”. Mwave. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2015. 
  7. ^ Sora, Ghim (3 tháng 3 năm 2015). “Who Is The Girl That Captivated Four Men?”. bntnews. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2015. 
  8. ^ Woorim, Ahn (10 tháng 3 năm 2015). “‘Soulmates Returns’ Holds Its Press Conference”. bntnews. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2015. 
  9. ^ 신사동 호랭이의 EXID "우리는 주입식 걸그룹 아니다" (인터뷰) [Shinsadong Tiger's EXID says, "We are not another cheesy girl group" (Interview)]. Xports News (bằng tiếng Hàn). 28 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2015. 
  10. ^ “유승호 '그 노래를 틀 때마다' 뮤비, 박정화와 연인포스 3단콤보 '누나 질투유발'. TV Daily (bằng tiếng Hàn). 8 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2015. 
  11. ^ “신예 남성 5인조 아이렉스(I.REX) "니가 내 여자란 걸" 티저 공개” (bằng tiếng Hàn). polinews. 18 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2015. 
  12. ^ RK Kim Seong-hui (25 tháng 6 năm 2014). RK金承熙_You are my everything_官方完整版MV(Official Full MV) (video). YouTube. Sự kiện xảy ra vào lúc 4:24. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2015. 
  13. ^ RK Kim Seong-hui (19 tháng 5 năm 2014). RK金承熙_10:10_Official MV_緯來「來自星星的你」台灣唯一指定片頭曲 (video). YouTube. Sự kiện xảy ra vào lúc 4:08. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]