Kim Hữu Chi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Phổ Nhậm
Trưởng Tộc Ái Tân Giác La
Period28 tháng 2 năm 1994 - 10 tháng 4 năm 2015
&0000000000000021.00000021 năm, &0000000000000041.00000041 ngày
Tiền nhiệmHoàng Tử Phổ Kiệt
Kế nhiệmKim Dục Chướng
Thông tin chung
Tên đầy đủ
Ái Tân Giác La Phổ Nhậm
Aisin Gioro Puren
愛新覺羅溥任
Thân phụTải Phong
Thân mẫuĐặng Giai Thị
Sinh(1918-08-17)17 tháng 8 năm 1918
Bắc Kinh, Trung Quốc
Mất10 tháng 4 năm 2015(2015-04-10) (96 tuổi)
Bắc Kinh, Trung Quốc

Kim Hữu Chi (Chinese: 金友之; 17 tháng 8 năm 1918 - ngày 10 tháng 4 năm 2015), tên khai sinh Phổ Nhậm (溥任) thuộc gia tộc Ái Tân Giác La, là người con trai thứ tư trẻ nhất của Tải Phong. Thay vì sử dụng họ Mãn ChâuÁi Tân Giác La, Phổ Nhậm sử dụng họ Kim (金), có nghĩa là "vàng" trong tiếng Trung Quốc tương đồng với từ "Aisin" trong tiếng Mãn Châu. Ông sử dụng tên tự là Hữu Chi (友之). Các phương tiện truyền thông Trung Quốc gọi ông là "Em trai của Hoàng đế cuối cùng" 

Phổ Nhậm được sinh ra tại Thuần Thân vương Phủ ở Thập Sát Hải, Bắc Kinh. Sau đó ông nhận được một nền giáo dục sớm từ kinh điển Trung Hoa và nghệ thuật truyền thống, ông thành lập một trường tiểu học ở Thuần Thân vương Phủ vào năm 1947 với sự giúp đỡ từ cha. Ông là hiệu trưởng của trường, còn em gái của ông là giáo viên ở đó. Sau đó, trường được tặng cho chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, và Phổ Nhậm tiếp tục là giáo viên ở đó cho đến khi nghỉ hưu vào năm 1988. Sau khi nghỉ hưu, Phổ Nhậm đã viết về cuốn sách lịch sử Triều đại nhà Thanh và văn chương. Phổ Nhậm cũng là một nhà nghiên cứu lịch sử Trung Quốc tại Viện Nghiên cứu Bắc Kinh.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cha: Thuần Thân vương Tải Phong
  • Mẹ: Đặng Giai Thị (鄧佳氏), vợ thứ của Tải Phong.
  • Phối ngẫu:
    • Kim Du Đình (金瑜庭), người vợ đầu tiên của Phổ Nhậm.
    • Trương Mậu Doanh (張茂瀅), vợ thứ của Phổ Nhậm.
  • Con cái:
    • Con trai:
      • Kim Dục Chướng (金毓嶂; b. 1942), kết hôn với Lưu Ngọc Mẫn (劉玉敏), có một người con gái là Kim Hâm (金鑫; b. 1976).
      • Kim Dục Quan (金毓峑; b. 1946), kết hôn với Trình Nghênh Doanh (程迎盈), có một người con gái là Kim Quân (金鈞).
      • Kim Dục Lam (金毓嵐; b. 1948), kết hôn với Chu Thanh Học (周清學), có một người con gái là Kim Chiêu (金釗).
    • Con gái:
      • Kim Dục Côn (金毓琨), có một người con trai là Đỗ Kinh Triết (杜京哲).
      • Kim Dục Trình (金毓珵), có một người con trai là Kiều Hiểu Đông (喬曉冬).

Tổ Tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]