Kim Seul-gie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.
Kim Seul-gi
(몽키3뮤직 스타모닝콜) 김슬기.jpg
Tên thậtKim Seul-gi
Sinh10 tháng 10, 1991 (27 tuổi)
Busan, Hàn Quốc
Loại hình nghệ thuậtSân khấu, hài kịch[1] truyền hình
Quốc tịch Hàn Quốc
Năm hoạt động2011 đến nay
Chịu ảnh hưởng từJang Jin, Kim Min-kyo, Shin Dong-yup
Tác phẩm/vai diễn nổi bậtTrực tiếp tối thứ Bảy Hàn Quốc
Tomorrow Morning vai Kat
Người vụng về vai Yoo Hwa-ie
Trang webFacebook
Tên tiếng Hàn
Hangul김슬기
Hanja金瑟琪
Romaja quốc ngữGim Seul-gi
McCune–ReischauerKim Sŭl-gi
Hán-ViệtKim Sắt Kỳ

Kim Seul-gi[2] (sinh ngày 10 tháng 10 năm 1991) là một nữ diễn viên sân khấu, điện ảnhtruyền hình Hàn Quốc. Cô ấy được biết đến nhiều như một thành viên chính thức của chương trình giải trí của kênh tvN là Saturday Night Live Korea.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Vinh danh[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Kênh Ghi chú
2010 Infinite Challenge MBC Khách mời.[3][4]

Phát sóng 11 tháng 12 (tập 227).

2012 The Taste of Trực tiếp tối thứ Bảy Hàn Quốc tvN Bình luận viên; vai thành viên
2011 to 2013 Trực tiếp tối thứ Bảy Hàn Quốc tvN Thành viên cố định mùa 1 đến 4.
2013 20's Choice Awards Mnet MC, cùng vớiLee Min-wooJun Jin.[5] Trình diễn ca khúc Bad Girls của Lee Hyori với Ahn Young-mi trong chương trình.
Infinite Challenge MBC Khách mời vai Seon-jie bartender(바텐더 선지)[6].

Phát sóng vào 2 tháng 2 (tập 315).

World Challenge SBS We are coming vai đồng đội của (Jun Hyun-moo, 4–18 tháng 11, tập 5, 6, 7)
Hidden Singer 2 JTBC Khách mời của người dự thi

Phát sóng 28 tháng 12; tập 12

2014 Witch Hunt JTBC Khách mời. (3 tháng 1, tập 23)
2015 King of Mask Singer MBC Khách mời. (tập 9)
2017 Happy Together KBS Khác mời (ep 487) with Kang Ha Neul, Han Jae Young, Lee Teuk, Shin Dong, Ha Jae Suk

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2013: tvN Paik Ji-yeon's People Inside(백지연의 피플인사이드), phỏng vấn nhóm SNL Korea, cùng với Kim Min-kyo, Jeong Seong-ho, và Jeong Myeong-ok (1 tháng 5, tập 353)
  • 2013: tvN Active-talkshow; Taxi(현장토크쇼 택시), cùng với Park Jae-beom (8 tháng 4)
  • 2013: Mnet Music Triangle(뮤직 트라이앵글), vai ca sĩ và người được phỏng vấn ca khúc I woke up because of you(너땜에 잠이깨) (6 tháng 3)
  • 2013: SBS TV Entertainment Tonight(한밤의 TV연예), 4 New-trendsetters of 2013 (27 tháng 3)
  • 2013: Mnet Wide Entertainment News(와이드 연예뉴스), vai Lá bài ẩn của năm 2013 (9 tháng 1)
  • 2012: EBS Mother-story(어머니 전) - Đạo diễn Jang Jin và mẹ anh, xuất hiện trong phần của Người vụng về với Kim Min-kyo (28 tháng 9, tập 30)

Các phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2016: SBS The Second Last Love (끝에서 두번째 사랑) vai Go Mi-rye
  • 2016: KBS2 Moonlight Drawn By Clouds (구르미 그린 달빛) vai Tiểu Thái Giám (cameo, tập 18)
  • 2015: MBC "Splash Splash Love" (퐁당퐁당 LOVE), vai chính Dan Bi
  • 2015: tvN Oh My Ghost(오 나의 귀신님), vai Shin Soon-ae
  • 2015: MBC Kill Me, Heal Me(킬미, 힐미), vai bệnh nhân Heo Sook-hee (cameo, tập 1-4)
  • 2014: MBC Drama Festival A Resentful Woman's Diary(원녀일기), vai Kong-jwi
  • 2014: KBS2 Discovery of Love(연애의 발견), vai Yoon Sol
  • 2014 tvN Reply 1994(응답하라), cameo em họ của rác (쓰레기의 동생)
  • 2014: tvN The Idle Mermaid(잉여공주), vai Ahn Hye-young
  • 2014: KBS2 Drama Special I'm Dying Soon(나 곧 죽어), vai Sa-rang
  • 2013: tvN Reply 1994(응답하라 1994), vai em họ của Sseureki
  • 2013: KBS2 Pretty Man(예쁜 남자), vai giáo viên tại trường trung học Dokgo Ma-te
  • 2013: tvN Flower Boys Next Door(이웃집 꽃미남), vai phó giám đốc phát triển nội dung của (컨텐츠개발팀 대리)/webtoon editor(웹툰 편집장)
  • 2012: KBS2 Drama Special The Wedding Planner(또 한번의 웨딩), vai tư vấn viên
  • 2012: KBS2 Drama Special The Whereabouts of Noh Sook-ja(노숙자씨의 행방), vai sinh viên trao đổi
  • 2012: MBC Heartstrings(넌 내게 반했어), vai một diễn viên kịch]

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2012-2013: Clumsy People(서툰 사람들), vai Yoo Hwa-i.e.
  • 2011-2012: Return to Hamlet(리턴 투 햄릿) vai Lee-yeon.
  • 2011: Romeo landing on Earth(로미오 지구 착륙기) vai Mi-mi.

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Đề cử Kết quả
2013 7th Mnet 20's Choice Awards 20's Booming Star – Nữ Trực tiếp tối thứ Bảy Hàn Quốc, Flower Boys Next Door Đề cử
2014 3rd APAN Star Awards Nữ diễn viên mới xuất sắc Discovery of Love Đoạt giải
MBC Drama Awards Nữ diễn viên xuất sắc trong phim ngắn A Resentful Woman's Diary Đề cử
KBS Drama Awards Nữ diễn viên mới xuất sắc Discovery of Love, I'm Dying Soon Đoạt giải
2015 10th Max Movie Awards Nữ diễn viên hỗ trợ xuất sắc Miss Granny Đề cử
Nữ diễn viên mới xuất sắc Ode to My Father Đoạt giải
51st Baeksang Arts Awards Nữ diễn viên mới xuất sắc (TV) Discovery of Love Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kim Seul Gi snaps a photo with Jay Park on the set of ‘Saturday Night Live Korea’!, allkpop, ngày 2 tháng 12 năm 2012, Retrieved on ngày 14 tháng 1 năm 2013
  2. ^ SNL 코리아 하차 소감 밝힌 김슬기, 미공개 영상에서 확인
  3. ^ SNLK Kim Seul-gie, was appeared as a cameo on Infinite Challenge(Korean), Newsen, ngày 21 tháng 12 năm 2002, Retrieved on ngày 18 tháng 1 năm 2013.
  4. ^ a cameo appearance in a group of SIA attending student, during making of Bibimbap advertisement which eventually broadcast in Times Square, NYC at that time.
  5. ^ SHINHWA Lee Minwoo, JunJin, Kim Seul-ki to Host Mnet’s “20′s Choice” Tonight, tenasia, ngày 18 tháng 7 năm 2013, Retrieved on ngày 18 tháng 7 năm 2013.
  6. ^ Kim Seul-gie appeared Infinite Challenge surprisingly; wise Seon-jie's advice(Korean), Financial News, ngày 2 tháng 2 năm 2013, Retrieved on ngày 2 tháng 2 năm 2013.

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]