Lãnh tụ Tối cao Iran

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Lãnh tụ Hồi giáo Cộng hòa Hồi giáo Iran
Emblem of Iran.svg
Hiệu kỳ
Ali Khamenei crop.jpg
Đương nhiệm
Ali Khamenei

từ 4 tháng 6 năm 1989
Bổ nhiệm bởiHội nghị Thông thái
Nhiệm kỳTrọn đời[1]
Người đầu tiên giữ chứcRuhollah Khomeini
Thành lập3 tháng 12 năm 1979
Dinh thựBeit Rahbari, Tehran
Trụ sởTehran, Iran
WebsiteVăn phòng Lãnh tụ Tối cao
Emblem of Iran.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Iran
Chính phủ Cộng hòa Hồi giáo Iran

Chủ đề Iran


Lãnh tụ Tối cao Iran (tiếng Ba Tư: رهبر ایران‎, rahbar-e iran), còn được gọi Lãnh tụ Tối cao Hồi giáo Cách mạng[2] (رهبر معظم انقلاب اسلامی, rahbar-e mo'azzam-e enghelab-e eslami), chính thức ở Iran, được gọi Lãnh tụ Tối cao Uy quyền (tiếng Ba Tư: مقام معظم رهبری‎), là người có quyền lực cao nhất trong chính trị và tôn giáo của Cộng hòa Hồi giáo Iran.

Chức vụ được thành lập bởi Hiến pháp Cộng hòa Hồi giáo Iran theo khái niệm của Giám hộ Pháp học Hồi giáo.[3] Theo Hiến pháp, quyền lực của chính quyền Cộng hòa Hồi giáo Iran được trao cho các cơ quan lập pháp, tư pháp và hành pháp, hoạt động dưới sự giám sát của Giám hộ Tuyệt đối và Lãnh đạo Ummah (tiếng Ba Tư: ولایت مطلقه امر و امامت امت‎) đề cập đến Lãnh tụ Tối cao.[4] Danh hiệu Lãnh tụ "Tối cao" (Persian: رهبر معظم, rahbar-e mo'azzam) thường được sử dụng như kính ngữ; tuy nhiên, thuật ngữ không được ghi trong Hiến pháp, mà chỉ được gọi đơn giản là "Lãnh tụ" (rahbar; رهبر).

Lãnh tụ Tối cao có quyền lực cao hơn Tổng thống Iran và bổ nhiệm người đứng đầu nhiều chức vụ quyền lực trong quân đội, chính phủ dân sự và tư pháp.[5] Theo Hiến pháp Iran Lãnh tụ Tối cao phải là Marja'-e taqlid, phẩm hạng cao nhất trong tăng lữ và cơ quan luật tôn giáo trong Usuli 12 Imam Hồi giáo Shia. Tuy nhiên, trong năm 1989, hiến pháp tu chính lãnh tụ Hồi giáo chỉ cần phẩm hạng "uyên bác", tức là, các nhà lãnh đạo có thể là một giáo sĩ cấp thấp hơn.[6][7]

Trong lịch sử, Cộng hòa Hồi giáo có 2 Lãnh tụ Tối cao: Ruhollah Khomeini, nắm quyền từ năm 1979 tới khi qua đời 1989, và Ali Khamenei, đang nắm chức vụ sau khi Khomeini qua đời.

Theo lý thuyết, Lãnh tụ Tối cao bổ nhiệm và giám sát Hội đồng Thông thái. Tất cả các ứng viên vào Hội đồng Thông thái, Tổng thống và Majlis (Quốc hội), được lựa chọn bởi Hội đồng Giám hộ, mà các thành viên được lựa chọn bởi Lãnh tụ Tối cao của Iran.[8] Như vậy, Hội đồng chưa bao giờ đã chất vấn Lãnh tụ Tối cao.[9] Đã có trường hợp khi Lãnh tụ Tối cao đương nhiệm Ali Khamenei đã công khai chỉ trích thành viên của Hội đồng Thông thái, dẫn đến vụ bắt giữ và truất quyền. Chẳng hạn như, Khamenei công khai gọi thành viên của Hội đồng Thông thái Ahmad Azari Qomi là kẻ phản bội, dẫn đến bắt giữ của Ahmad Azari Qomi và sau cùng truất quyền từ Hội đồng Thông thái. Cũng có đã được những trường hợp mà Hội đồng Giám hộ đảo ngược lệnh cấm, đặc biệt là sau khi nhận lệnh phải làm điều đó bởi Khamenei.[10] Lãnh tụ Tối cao ban hành các nghị định và đưa ra quyết định cuối cùng về kinh tế, môi trường và mọi thứ khác.[11][12][13] Bất kỳ tuyên bố chiến tranh hay hòa bình phải được sự thông qua bởi Lãnh tụ Tối cao cùng với 2/3 tổng số thành viên Quốc hội.

Ủy nhiệm và Tình trạng[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh tụ Tối cao Iran được bầu bởi Hội đồng Thông thái (tiếng Ba Tư: مجلس خبرگان‎, Majles-e Khobregan), chịu trách nhiệm giám sát Lãnh tụ Tối cao và khẳng định trong thời hạn 8 năm không quy định số lượng nhiệm kỳ.

Lãnh tụ Tối cao là Tổng tư lệnh của các lực lượng vũ trang và người đứng đầu tam quyền phân lập (Tư pháp, Lập pháp, và Hành pháp).

Lãnh tụ Tối cao bổ nhiệm (hoặc thi hành) và giám sát các cơ quan sau đây:

Bất kỳ tuyên bố chiến tranh hay hòa bình phải được sự thông qua bởi Lãnh tụ Tối cao cùng với 2/3 tổng số thành viên Quốc hội..[14]

Danh sách Lãnh tụ Tối cao[sửa | sửa mã nguồn]

Ali KhameneiRuhollah Khomeini
Thứ tự Nhiệm kỳ Chân dung Tên
phiên âm · Ba Tư · Chữ ký
Tuổi đời Nơi sinh Chính đảng Ghi chú
1 3/12/1979
– 3/6/1989
(&0000000000000009.0000009 năm, &0000000000000182.000000182 ngày)
Portrait of Ruhollah Khomeini By Mohammad Sayyad.jpg Đại Giáo sĩ
Sayyid
Ruhollah Khomeini
سیدروح‌الله خمینی
Ruhollah Khomeini signature.png
(1902-09-22)22 tháng 9 năm 1902 – 3 tháng 6 năm 1989(1989-06-03) (86 tuổi) Khomeyn, Markazi Province Không Đảng phái Lãnh đạo Cách mạng Iran 1979, và thành lập Cộng hòa Hồi giáo Iran.
2 4/6/1989
– nay
(&0000000000000030.00000030 năm, &0000000000000012.00000012 ngày)
Portrait of Ali Khamenei, October 2016.jpg Đại Giáo sĩ
Sayyid
Ali Khamenei
سیدعلی خامنه‌ای
Khamenei signature.png
17 tháng 7, 1939 (79 tuổi) Mashhad, Razavi Khorasan Province Liên minh Giáo sĩ Chiến đấu Trước đó là Tổng thống Iran từ 1981 tới 1989 khi Khomeini qua đời.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Iran's possible next Supreme Leader being examined: Rafsanjani”. 13 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2016 – qua Reuters. 
  2. ^ Điều 89-91, Hiến pháp Iran
  3. ^ Điều 5, Hiến pháp Iran
  4. ^ Hiến pháp Iran Unofficial English translation hosted at University of Bern, Switzerland (with good summaries)
  5. ^ "Who's in Charge?" by Ervand Abrahamian London Review of Books, 6 November 2008
  6. ^ Moin, Baqer, Khomeini, (2001), p.293
  7. ^ "Article 109 [Leadership Qualifications]
    (1) Following are the essential qualifications and conditions for the Leader:
    a. Scholarship, as required for performing the functions of religious leader in different fields.
  8. ^ Reuters (14 tháng 12 năm 2015). “Rafsanjani breaks taboo over selection of Iran's next supreme leader”. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2016. 
  9. ^ “Everything you need to know about Iran’s Assembly of Experts election”. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2016. 
  10. ^ Staff and agencies (24 tháng 5 năm 2005). “Iran reverses ban on reformist candidates”. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2016. 
  11. ^ “Khamenei says Iran must go green”. 18 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2016. 
  12. ^ “Exclusive: Iran pursues ballistic missile work, complicating nuclear talks”. 16 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2016 – qua Reuters. 
  13. ^ “Asking for a Miracle: Khamenei's Economic Plan”. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2016. 
  14. ^ Điều 110, Hiến pháp Iran