Mashhad

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mashhad
مشهد
Imam Reza A.S. shrine
Imam Reza A.S. shrine
Tên hiệu: Mashhad al Reza
Mashhad trên bản đồ Iran
Mashhad
Mashhad
Vị trí ở Iran
Tọa độ: 36°18′B 59°36′Đ / 36,3°B 59,6°Đ / 36.300; 59.600
Iran sửa dữ liệu
{{{trực thuộc 1}}} Q5060889[*] sửa dữ liệu
Mashhad 818 AD (Martyrdom Of Imam Reza)
Chính quyền
 • Thị trưởng Saeed-Hashem Hashemy
Diện tích
 • Thành phố 27.478 km2 (10,609 mi2)
Độ cao 985 m (3,232 ft)
Dân số (2006)
 • Thành phố 2,868,350
 • Mật độ 82/km2 (210/mi2)
 • Đô thị khoảng 562,000
 • Vùng đô thị khoảng 1,686,000
  Hơn 20 triệu người hành hương và du khách mỗi năm[1]
Múi giờ IRST (UTC+3:30)
 • Mùa hè (DST) không quan sát (UTC+3:30)
Mã điện thoại ۰۵۱ sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa München, Milano, Kuala Lumpur, Karachi, Lahore, Fresno, California, Ürümqi, Mazar-i-Sharif, Santiago de Compostela, Verona, Surabaya sửa dữ liệu
Trang web http://www.Mashhad.ir

Tọa độ: 36°18′″B, 59°36′″Đ

Mashhad cũng gọi là Meshed, là thành phố ở đông bắc Iran, thủ phủ của tỉnh Khorāsān. Thành phố nằm trong một thung lũng của sông Kashaf gần TurkmenistanAfghanistan. Đây là một trong những thành phố lớn nhất của Iran, là một trung tâm vận tải, công nghiệp và thương mại và tôn giáo quan trọng nằm ở một khu vực nông nghiệp. Thành phố này là nơi sản xuất thảm len truyền thống, cũng là nơi có các ngành dược, dệt, chế biến thực phẩm. Ở đây có đền thờ và nơi mai táng thủ lĩnh Hồi giáo Imam Reza, một nơi được cộng đồng Hồi giáo Shia xem là một trong những thánh địa linh thiêng nhất, thu hút người hành hương hàng năm. Mộ của Harun ar-Rashid cũng nằm ở trong đền này. Thành phố có Đại học Mashhad (thành lập năm 1956). Gần thành phố có phế tích của thành phố cổ Ţūs. Mashhad đã thành trung tâm tôn giáo vào thế kỷ 9. Shah Abbas I (trị vì giai đoạn 1588-1629) đã phát triển thành phố. Mashhad đã thịnh vượng dưới triều Nadir Shah khi nó trở thành kinh đô của Đế quốc Iran.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Mashhad (1961–1990, cực độ 1951–2010)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 24.0 26.0 32.0 35.4 39.2 41.6 43.8 42.4 42.0 35.8 29.4 28.2 43,8
Trung bình cao °C (°F) 6.7 8.6 14.1 20.8 26.8 32.4 34.4 32.8 28.8 22.0 15.8 9.6 21,1
Trung bình ngày, °C (°F) 0.0 2.3 7.7 14.1 19.6 24.6 26.7 24.6 19.8 13.4 7.7 2.6 13,6
Trung bình thấp, °C (°F) −5.1 −2.9 2.3 7.9 11.8 15.6 17.9 15.3 10.4 5.4 1.3 −2.7 6,4
Thấp kỉ lục, °C (°F) −27 −28 −13 −7 −1 4.0 10.0 5.0 −1 −8 −16 −25 −28
Giáng thủy mm (inches) 33.1
(1.303)
36.4
(1.433)
52.0
(2.047)
48.8
(1.921)
25.5
(1.004)
3.0
(0.118)
0.9
(0.035)
0.7
(0.028)
1.5
(0.059)
11.2
(0.441)
15.7
(0.618)
26.9
(1.059)
255,7
(10,067)
độ ẩm 75 74 70 62 50 37 34 34 39 53 64 72 55
Số ngày giáng thủy TB (≥ 1.0 mm) 5.8 6.3 8.3 7.6 4.4 0.8 0.3 0.2 0.5 2.0 2.7 4.5 43,4
Số ngày tuyết rơi TB 6.0 6.2 4.3 0.3 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.2 1.2 3.8 22,0
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 149.8 146.6 160.3 194.6 280.7 343.5 361.3 357.7 303.2 242.3 190.6 153.7 2.884,3
Nguồn #1: NOAA[2]
Nguồn #2: Iran Meteorological Organization (cực độ)[3][4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Sacred Sites: Mashhad, Iran”. sacredsites.com. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2006. 
  2. ^ “Mashhad Climate Normals 1961-1990” (bằng Tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2015. 
  3. ^ “Highest record temperature in Mashhad by Month 1951–2010”. Iran Meteorological Organization. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2015. 
  4. ^ “Lowest record temperature in Mashhad by Month 1951–2010”. Iran Meteorological Organization. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2015.