Lê Trung Hải

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thiếu tướng GS.TS Lê Trung Hải
Lê Trung Hải 2014.JPG
Thiếu tướng GS.TS Lê Trung Hải trong chuyến sang thăm Thái Lan, tháng 12 năm 2014
Tiểu sử
Quốc tịch Flag of Vietnam.svg Việt Nam
Sinh 16 tháng 1, 1957 (61 tuổi)
Lĩnh Nam, Thanh Trì, Hà Nội
Binh nghiệp
Thuộc Flag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ 1974 - nay
Cấp bậc Vietnam People's Army Major General.jpgThiếu tướng
Đơn vị Cục Quân y - Bộ Quốc phòng
Chỉ huy
  • Khoa Ngoại bụng - Bệnh viện Quân y 103
  • Bệnh viện Quân y 103 - Học viện Quân y
  • Cục Quân y - Bộ Quốc phòng
Tham chiến
  • Sự kiện 1979
Khen thưởng
  • Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học và công nghệ
  • Huân chương Bảo vệ Tổ quốc Hạng Nhì
  • Huân chương Chiến công hạng NhấtFeat Order.png
  • Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng NhấtGlorious Fighter Medal.png
Công việc khác
  • Chủ tịch Hội Gan mật Việt Nam
  • Nguyên Phó Chủ tịch Hội Gan mật Hà Nội
  • Phó Chủ tịch kiêm Trưởng Tiểu ban Ngoại khoa Hội đồng Khoa học Y học quân sự - Bộ Quốc phòng
  • Uỷ viên Thường vụ Hội Gan mật Việt Nam
  • Uỷ viên Thường vụ Hội Ghép tạng Việt Nam
  • Uỷ viên Thường vụ Hội vận động hiến mô, bộ phận cơ thể người Việt Nam
  • Chuyên viên Ngoại khoa Quân y
  • Uỷ viên BCH Hội PTNS & NS Việt Nam
  • Nguyên Phó Chủ tịch Hội PTNS và NS Việt Nam
Thiếu tướng GS.TS Lê Trung Hải
Chức vụ
Phó Cục trưởng Cục Quân y - Bộ Quốc phòng
Nhiệm kỳ 2013 – nay
Vị trí Flag of Vietnam.svg Việt Nam
Phó Giảm đốc Ngoại - Bệnh viện 103 - HVQY [1]
Nhiệm kỳ 2008 – 2013
Tiền nhiệm PGS.TS Hoàng Mạnh An
Kế nhiệm PGS.TS Nguyễn Trường Giang
Thông tin chung
Đảng phái Đảng Cộng sản Việt Nam
Sinh 16 tháng 1, 1957 (61 tuổi)
Lĩnh Nam, Thanh Trì, Hà Nội
Nơi ở Hà Nội
Cha Thiếu tướng, GS.TSKH, Anh hùng quân đội, Thầy thuốc nhân dân Lê Thế Trung

Lê Trung Hải (sinh năm 1957), là một sĩ quan cấp cao trong Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Thiếu tướng, Giáo sư, Tiến sĩ, Nhà giáo Ưu tú, Bác sĩ cao cấp, nguyên là Uỷ viên Thường vụ Đảng uỷ, Phó Cục trưởng Cục Quân y, Phó Chủ tịch kiêm Trưởng Tiểu ban Ngoại khoa - Hội đồng Khoa học Y học Quân sự, Bộ Quốc phòng Việt Nam. Ông hiện là Tổng giám đốc kiêm Giám đốc chuyên môn của Bệnh viện Đa khoa Hà Nội, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y dược Hà Nội, Chủ tịch Hội Gan mật Việt Nam, Trưởng ban Ung thư Lực lượng Vũ trang.

Thân thế và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Ông sinh năm 1957 tại Hà Nội

Từ năm 1980, là Bác sĩ Nội trú Ngoại khoa tại Học viện Quân y

Từ năm 1991 đến năm 2000, là Phó Chủ nhiệm Bộ môn Ngoại chung, Học viện Quân y

Từ năm 2000 đến năm 2008, là PGS.TS, Chủ nhiệm Khoa Ngoại bụng, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y.

Từ năm 2008 đến năm 2013, là GS.TS, Nhà giáo ưu tú, Uỷ viên Thường vụ Đảng uỷ Bệnh viện, Phó Giám đốc Ngoại của Bệnh viện Quân y 103.

Từ năm 2013, là GS.TS, Bác sĩ Cao cấp, Phó Cục trưởng Cục Quân y, Bộ Quốc phòng.

Thiếu tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam (2014).

Uỷ viên Thường vụ Đảng uỷ Cục Quân y (2015).

Phó Chủ tịch kiêm Trưởng Tiểu ban Ngoại khoa - Hội đồng Khoa học Y học Quân sự, Bộ Quốc phòng (2016).

Tổng giám đốc kiêm Giám đốc chuyên môn của Bệnh viện Đa khoa Hà Nội (2017).

Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y dược Hà Nội (2018).

Chủ tịch Hội Gan mật Việt Nam (2018).

Đào tạo và hướng dẫn khoa học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đã được đào tạo Ngoại khoa Sau đại học tại Đức (1988-1990), đào tạo và nghiên cứu về Ghép tạng tại Đài Loan (1993 - 1994) và Nhật Bản (2002), đào tạo Sau Tiến sĩ tại Hoa Kỳ (1999) và tham gia nhiều hội nghị, hội thảo khoa học tại nhiều nước.
  • Ngoại ngữ: tiếng Anh (trình độ D), tiếng Đức (D), tiếng Nga (C), tiếng Pháp (B).
  • Đã hướng dẫn bảo vệ thành công 7 tiến sĩ, 27 thạc sĩ, 14 bác sĩ chuyên khoa cấp II; Chủ biên và tham gia biên soạn 12 sách giáo khoa, sách chuyên khảo và sách tham khảo; Chủ trì và tham gia 10 đề tài cấp Bộ và cấp Nhà nước; Đã công bố trên 80 bài báo khoa học, có nhiều báo cáo khoa học quốc tế.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học và Công nghệ năm 2005 (Là đồng tác giả Cụm công trình Ghép tạng).
  • Nhà giáo Ưu tú năm 2010, Nhà giáo giỏi cấp Bộ Quốc phòng năm 2007, Giảng viên dạy giỏi cấp Học viện Quân y liên tiếp 7 năm học.
  • Huân chương Chiến công hạng Nhất (2004); Huân chương Chiến sĩ vẻ vang các hạng Nhất, Nhì, Ba; Chiến sĩ thi đua (1983); và nhiều giải thưởng khoa học khác.
  • Ông là đồng tác giả của đề tài khoa học "Cụm công trình ghép tạng" đã được trao Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học và Công nghệ năm 2005.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bố đẻ là Lê Thế Trung, Thiếu tướng, Giáo sư, Tiến sĩ khoa học, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Thầy thuốc Nhân dân, nguyên là Giám đốc Học viện Quân y, Viện trưởng Viện Quân y 103, Viện trưởng đầu tiên Viện Quân y 6, Giám đốc sáng lập Viện Bỏng Quốc gia, Chủ tịch danh dự Hội Ghép tạng Việt Nam, Chủ tịch danh dự Hội Bỏng Việt Nam.
  • Bố vợ là Đại tá, BS Phan Ngọc Minh hiện là Giám đốc Trung tâm Công nghệ sinh học Đông Nam Á kiêm Giám đốc Công ty Y sinh Hoà Lạc.
  • Vợ là Đại tá, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thầy thuốc ưu tú, Bác sĩ cao cấp Phan Việt Nga hiện là Chủ nhiệm Bộ môn kiêm Chủ nhiệm Khoa Nội thần kinh - Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]