Lưu Dư

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Lỗ Cung vương Lưu Dư
魯恭王劉餘
Vua chư hầu nhà Hán
Hoài Dương vương
Trị vì155 TCN-154 TCN
Lưu Vũ
Hoài Dương Hiến vương Lưu Khâm
Lỗ vương
Trị vì154 TCN-128 TCN
Trương Yển
Lỗ An vương Lưu Quang
Thông tin chung
Tên đầy đủ
Lưu Dư
Thụy hiệu
Lỗ Cung vương
Tước hiệuLỗ vương/Hoài Dương vương
Chính quyềnNhà Hán/Nước Hoài Dương/Nước Lỗ
Thân phụHán Cảnh đế
Thân mẫuTrình Cơ
Sinh
Trung Quốc
Mất128 TCN
Trung Quốc

Lưu Dư (chữ Hán: 劉餘), tức Lỗ Cung vương (魯恭王), là tông thất, vua chư hầu nhà Hán trong lịch sử Trung Quốc.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu Dư là con trai thứ ba của Hán Cảnh Đế, vua thứ sáu của nhà Hán với bà Trình Cơ. Năm 155 TCN, Hán Cảnh Đế lập ông làm Hoài Dương vương. Sang năm 154 TCN, sau khi dẹp loạn bảy nước, Cảnh Đế lại dời ông đến làm vua ở đất Lỗ.

Theo Sử ký Tư Mã Thiên, Lưu Dư là người đẹp trai, thích nuôi chó và ngựa.

Năm 128 TCN dưới thời vua em là Hán Vũ đế, Lưu Dư qua đời. Ông làm vua ở nước Lỗ 27 năm. Con ông là Lưu Quang được kế tập tước Lỗ vương.

Con cái[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Lỗ An vương Lưu Quang
  2. Quảng Thích Tiết hầu Lưu Điềm
  3. Hà Khâu Tiết hầu Lưu Chính
  4. Công Khâu Di hầu Lưu Thuận
  5. Uất Lang hầu Lưu Kiều
  6. Tây Xương hầu Lưu Kính
  7. Hoa Kim quận chúa Lưu Ngọc
  8. Gia Linh quận chúa Lưu Ý

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]