Lợn đất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Lợn đất
Thời điểm hóa thạch: Đầu thế Pliocen – Gần đây
Porc formiguer.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Tubulidentata
Họ (familia)Orycteropodidae
Chi (genus)Orycteropus
Loài (species)O. afer
Danh pháp hai phần
Orycteropus afer
(Pallas, 1766)[2]
Bản đồ phân bố lợn đất (xanh lục)
Bản đồ phân bố lợn đất (xanh lục)
Các phân loài
Xem văn bản.
Bộ xương của một con lợn đất tại Bảo tàng Khoa xương.

Lợn đất (Orycteropus afer) (tiếng Anh: Aardvark) là một loài động vật có vú cỡ trung bình, đào hang, sống về đêm sinh sống ở Châu Phi.[3][4] Đây là loài duy nhất của Họ Orycteropodidae trong Bộ Tubulidentata,[5][6] mặc dù các loài cổ đại và các chi khác của Tubulidentata cũng được biết đến. Không giống như các loài ăn sâu bọ khác, chúng có mõm dài giống lợn, được sử dụng để đánh hơi ra nguồn thức ăn. Chúng phân bố trên hầu hết hai phần ba phía nam của lục địa châu Phi, tránh các khu vực chủ yếu là đá. Là một thú kiếm ăn ban đêm, chúng sống dựa vào kiếnmối mà chúng đào ra được từ ổ bằng các móng vuốt sắc nhọn và đôi chân khỏe của chúng. Chúng cũng đào hang để trú ẩn và để nuôi dưỡng con non. Chúng được đánh giá "ít quan tâm" trong sách đỏ IUCN, mặc dù số lượng của chúng dường như đang giảm.

Lợn đất thuộc nhánh Afrotheria, một nhánh bao gồm cả voi, lợn biểnđa man. Họ này được Gray miêu tả năm 1821.

Đặt tên và phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Có 17 phân loài của lợn đất bao gồm:

  • Orycteropus afer afer
  • O. a. adametzi Grote, 1921
  • O. a. aethiopicus Sundevall, 1843
  • O. a. angolensis Zukowsky & Haltenorth, 1957
  • O. a. erikssoni Lönnberg, 1906
  • O. a. faradjius Hatt, 1932
  • O. a. haussanus Matschie, 1900
  • O. a. kordofanicus Rothschild, 1927
  • O. a. lademanni Grote, 1911
  • O. a. leptodon Hirst, 1906
  • O. a. matschiei Grote, 1921
  • O. a. observandus Grote, 1921
  • O. a. ruvanensis Grote, 1921
  • O. a. senegalensis Lesson, 1840
  • O. a. somalicus Lydekker, 1908
  • O. a. wardi Lydekker, 1908
  • O. a. wertheri Matschie, 1898

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng là đại diện duy nhất của bộ Động vật răng ống và là một trong những loài lạ lùng nhất trên thế giới. Cơ thể của chúng có màu xám đen, lưng uốn cong [7] và bộ lông khá thưa thớt. Các chi có chiều dài vừa phải, hai chi sau dài hơn chi trước. Hai chi trước chỉ có bốn ngón trong khi hai chi sau vẫn có đủ cả năm ngón. Các ngón hơi phẳng, trông giống như chiếc xẻng.

Trọng lượng của loài này thường là từ 60 – 80 kg (130 và 180 lb) với chiều dài 105 – 130 cm (3,44 và 4,27 ft) và cao khoảng 60 cm (24 in) tới vai. Lợn đất có chiếc đuôi có thể dài tới 70 cm, khá to và thon dần về phía đỉnh. Chúng có bộ lông khá thưa, tuy nhiên tại quanh mũi của chúng có những búi lông khá dày có tác dụng như là một bộ lọc bụi khi chúng đào đất.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lindsey và đồng nghiệp 2008
  2. ^ Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Orycteropus afer”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ Hoiberg 2010, tr. 3–4
  4. ^ "Aardvark, n." Dictionary of South African English. Dictionary Unit for South African English, 2018. 26 February 2019.
  5. ^ Schlitter 2005, tr. 86
  6. ^ van Aarde 1984, tr. 466–467
  7. ^ Rahm, Urs (1990); p. 452

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]