Lemuriformes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Một con vượn cáo

Lemuriformes hay còn gọi là cận bộ Vượn cáo, phân thứ bộ Vượn cáo là một cận bộ gồm các loài động vật có vú thuộc thuộc phân bộ Strepsirrhini của Bộ Linh trưởng. Chúng bao gồm các loài vượn cáoMadagascar, cũng như các loài Galago và những con cu lichâu Phichâu Á, mặc dù một phân loại thay thế phổ biến đặt các loài Cu li trong một cận bộ riêng của chúng đó là cận bộ Cu li (Lorisiformes). Linh trưởng thuộc cận bộ Vượn cáo-Lemuriform được đặc trưng bởi các yếu tố cấu trúc cơ thể mang tính riêng biệt của chúng.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Lemuriform nguồn gốc không rõ ràng và gây tranh cãi. Nhà cổ sinh vật học Mỹ là Philip Gingerich đề xuất rằng loài linh trưởng lemuriform tiến hóa từ một trong một số chi của adapids châu Âu dựa trên sự tương đồng giữa hàm răng dưới trước adapids và đồ chà răng của lemuriforms còn tồn tại, Tuy nhiên, quan điểm này không được hỗ trợ mạnh mẽ do thiếu các hóa thạch chuyển tiếp rõ ràng. Thay vào đó, lemuriforms có thể có nguồn gốc từ một nhánh rất sớm của cercamoniines ở châu Á hoặc sivaladapids đã di cư đến Bắc Phi.

Mãi cho đến những khám phá của ba hóa thạch lorisoids 40 triệu năm tuổi (Karanisia, Saharagalago, và Wadilemur) trong các mỏ El Fayum của Ai Cập từ năm 1997 đến năm 2005, lemuriforms lâu đời nhất được biết đến từ những năm đầu Miocen (~ 20 Ma) của KenyaUganda. Những phát hiện mới cho thấy rằng loài linh trưởng lemuriform đã có mặt trong thế Eocen giữa và rằng dòng lemuriform và tất cả các đơn vị phân loại của strepsirrhini khác đã tách ra trước đó.

Tiến hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Dự toán đồng hồ phân tử chỉ ra rằng các loài vượn cáo và lorisoids tách ra ở châu Phi trong thế Paleocen, khoảng 62 mya. Giữa 47 và 54 mya, vượn cáo phân tán đến Madagascar qua việc trôi nổi trên các mảng bè. Trong điều kiện cách ly cách ly và cô lập hoàn toàn, loài vượn cáo tiến hóa trở nên đa dạng. Tại châu Phi, lorises và galagos tách ra trong Eocen, khoảng 40 mya. Không giống như các loài vượn cáo ở Madagascar, chúng đã phải cạnh tranh với những con khỉ không đuôi (ape) và vượn, cũng như động vật có vú khác.

Trong Phân bộ Strepsirrhini, hai cách phân loại phổ biến bao gồm cả hai cận bộ (Adapiformes và cận bộ vượn cáo) hoặc ba cận bộ (Adapiformes, cận bộ vượn cáo, Lorisiformes). Một phân loại ít phổ biến đặt họ khỉ Aye-aye (Daubentoniidae) trong một cận bộ riêng của mình, Chiromyiformes. Khi Strepsirrhini được chia thành hai cận bộ, các nhánh có chứa tất cả các động vật linh trưởng có thể được gọi là "lemuriforms". Khi nó được chia thành ba cận bộ, thuật ngữ "lemuriforms" chỉ đề cập đến loài vượn cáo Madagascar.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dữ liệu liên quan tới Lemuriformes tại Wikispecies
  • Asher, R. J.; Bennett, N.; Lehmann, T. (ngày 6 tháng 7 năm 2009). “The new framework for understanding placental mammal evolution”. BioEssays. 31 (8): 853–864. doi:10.1002/bies.200900053. PMID 19582725.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Cartmill, M. (2010). “Primate Classification and Diversity”. Trong Platt, M.; Ghazanfar, A (biên tập). Primate Neuroethology. Oxford University Press. tr. 10–30. ISBN 978-0-19-532659-8.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Cartmill, M.; Smith, F. H. (2011). The Human Lineage. John Wiley & Sons. ISBN 978-1-118-21145-8.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Godinot, M. (2006). “Lemuriform origins as viewed from the fossil record”. Folia Primatologica. 77 (6): 446–464. doi:10.1159/000095391. PMID 17053330.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Groves, Colin (16 tháng 11 năm 2005). Wilson D. E. và Reeder D. M. (chủ biên) (biên tập). Mammal Species of the World . Nhà xuất bản Đại học Johns Hopkins. tr. {{{pages}}}. ISBN 0-801-88221-4.
  • Hartwig, W. C biên tập (2002). The primate fossil record. Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-66315-1.
  • Hartwig, W. (2011). “Chapter 3: Primate evolution”. Trong Campbell, C. J.; Fuentes, A.; MacKinnon, K. C.; Bearder, S. K.; last = Stumpf, R. M (biên tập). Primates in Perspective (ấn bản 2). Oxford University Press. tr. 19–31. ISBN 978-0-19-539043-8. Thiếu dấu sổ thẳng trong: |editor5= (trợ giúp)Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Janečka, J.E.; Miller, W.; Pringle, T.H.; Wiens, F.; Zitzmann, A.; Helgen, K.M.; Springer, M.S.; Murphy, W.J. (2007). “Molecular and genomic data identify the closest living relative of primates” (PDF). Science. 318 (5851): 792–794. Bibcode:2007Sci...318..792J. doi:10.1126/science.1147555. PMID 17975064.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Rose, K. D. (2006). The Beginning of the Age of Mammals. Johns Hopkins University Press. ISBN 978-0-8018-8472-6.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Sussman, R. W. (2003). Primate Ecology and Social Structure. Pearson Custom Publishing. ISBN 978-0-536-74363-3.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Szalay, F.S.; Delson, E. (1980). Evolutionary History of the Primates. Academic Press. ISBN 978-0126801507. OCLC 893740473.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Tabuce, R.; Marivaux, L.; Lebrun, R.; Adaci, M.; Bensalah, M.; Fabre, P. -H.; Fara, E.; Gomes Rodrigues, H.; Hautier, L.; Jaeger, J. -J.; Lazzari, V.; Mebrouk, F.; Peigne, S.; Sudre, J.; Tafforeau, P.; Valentin, X.; Mahboubi, M. (2009). “Anthropoid versus strepsirhine status of the African Eocene primates Algeripithecus and Azibius: Craniodental evidence” (PDF). Proceedings of the Royal Society B: Biological Sciences. 276 (1676): 4087–4094. doi:10.1098/rspb.2009.1339. Chú thích sử dụng tham số |laydate= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |laysummary= (gợi ý |lay-url=) (trợ giúp)Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Vaughan, T.; Ryan, J.; Czaplewski, N. (2011). “Chapter 12: Primates”. Mammalogy (ấn bản 5). Jones & Bartlett Learning. ISBN 978-0-7637-6299-5.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Williams, B. A.; Kay, R. F.; Christopher Kirk, E.; Ross, C. F. (2010). Darwinius masillae is a strepsirrhine—a reply to Franzen et al. (2009)” (PDF). Journal of Human Evolution. 59 (5): 567–573, discussion 573–9. doi:10.1016/j.jhevol.2010.01.003. PMID 20188396.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)