Lutjanus malabaricus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Cá hồng mím
13-08-06-abu-dhabi-marina-mall-64.jpg
Tình trạng bảo tồn
Chưa được đánh giá (IUCN 3.1)
Phân loại khoa học
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Perciformes
Họ (familia)Lutjanidae
Chi (genus)Lutjanus
Loài (species)L. malabaricus
Danh pháp hai phần
Lutjanus malabaricus
(Bloch & Schneider, 1801)

Cá hồng mím (Danh pháp khoa học: Lutjanus malabaricus) là một loài cá biển trong họ cá hồng Lutjanidae phân bố ở Ấn Độ Dương, Inđônêxia, Philippines, châu Đại Dương, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam. Đây là một loài cá có giá trị kinh tế và được khai thác mùa vụ quanh năm. Nó có thể được phân biệt với loài cá hồng đỏ (Lutjanus erythropterus) với cái đầu to hơn.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi của loài cá hồng này là cá hồng malaba, bên cạnh tên gọi cá hồng mím, trong ngôn ngữ nhiều nước, chúng có tên gọi khác nhau như:

  • Tên thường gọi tiếng Anh: Red snapper, Malabar red snapper.
  • Tên gọi thị trường Mỹ: Malabar Snapper, Scarlet Seaperch, Red Bream, Malabar Red Snapper, Blood
  • Tên gọi thị trường Úc: Large mouth nannygai, Mangrove jack, Red bass, Red bream, Red jew, Red perch, Scarlet sea perch, Mangrove jack, Red snapper, Scarlet sea perch, Spanish flag, swallow tail perch, Golden snapper, Saddle tail snapper, Nannygai.
  • Tên gọi thị trường Canada: Snapper.
  • Tên gọi thị trường Nhật: Chiko-sokodara.
  • Tên gọi tiếng Tây Ban Nha: Pinjalo.
  • Tên thường gọi tiếng Ý: Lutiano indopacifico

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Thân hình bầu dục dài, dẹp bên, viền lưng cong đều, viền bụng tương đối thẳng. Kích cỡ khai thác 450 – 600 mm. Đầu dẹp bên, phần đầu phía trước mắt hơi lõm. Mép sau xương nắp mang hình răng cửa nhỏ, góc trên xương nắp mang không lõm. Miệng rộng vừa phải, hàm dưới dài hơn hàm trên. Hàm trên có một hàng răng to khoẻ ở phía ngoài cùng; đai răng rộng ở phía trong. Phía trước cửa hàm trên có 2-4 răng nanh dài.

Trên xương lá mía và xương khẩu cái có răng nhỏ. Thân phủ vảy lược. Vảy trên và dưới đường bên xếp thành hàng xiên chéo thân. Vây lưng liên tục, có 11 tia cứng và 14 tia mềm. Vây hậu môn có 3 tia cứng và 8-9 tia mềm. Vây đuôi rộng, mép sau tương đối thẳng hoặc hơi lõm. Thân màu đỏ thẫm và có ánh rực rỡ đặc trưng dễ nhận thấy.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dữ liệu liên quan tới Lutjanus malabaricus tại Wikispecies
  • Froese, Rainer and Pauly, Daniel, eds. (2015). "Lutjanus malabaricus" in FishBase. 11 2015 version.
  • Bray, Dianne J. (2011). "Saddletail Snapper, Lutjanus malabaricus (Bloch & Schneider 1801)". Fishes of Australia. Museum Victoria. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2015.
  • Allen, Gerry (1999). Marine Fishes of Southeast Asia: A Field Guide for Anglers and Divers. Tuttle Publishing. p. 122. ISBN 9781462917075.
  • Fenner, Robert M.: The Conscientious Marine Aquarist. Neptune City, Nueva Jersey, Estados Unidos: T.F.H. Publications, 2001.
  • Helfman, G., B. Collette y D. Facey: The diversity of fishes. Blackwell Science, Malden, Massachusetts, Estados Unidos, 1997.
  • Hoese, D.F. 1986:. A M.M. Smith y P.C. Heemstra (eds.) Smiths' sea fishes. Springer-Verlag, Berlín, Alemania.
  • Maugé, L.A. 1986. A J. Daget, J.-P. Gosse y D.F.E. Thys van den Audenaerde (eds.) Check-list of the freshwater fishes of Africa (CLOFFA). ISNB Bruselas; MRAC, Tervuren, Flandes; y ORSTOM, París, Francia. Vol. 2.
  • Moyle, P. y J. Cech.: Fishes: An Introduction to Ichthyology, 4a. edición, Upper Saddle River, Nueva Jersey, Estados Unidos: Prentice-Hall. Año 2000.
  • Nelson, J.: Fishes of the World, 3a. edición. Nueva York, Estados Unidos: John Wiley and Sons. Año 1994.
  • Wheeler, A.: The World Encyclopedia of Fishes, 2a. edición, Londres: Macdonald. Año 1985.