Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2017

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2017
Bản đồ tóm lược mùa bão
Lần đầu hình thành 7 tháng 1 năm 2017
Lần cuối cùng tan chưa KT
Bão mạnh nhất Noru – 930 hPa (mbar), 185 km/h (115 mph) (duy trì liên tục trong 10 phút)
Áp thấp nhiệt đới 21
Tổng số bão 13
Bão cuồng phong 4
Số người chết 103
Thiệt hại $1.02 tỉ (USD 2017)
Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương
2015, 2016, 2017, 2018, 2019

Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2017 là một sự kiện mà theo đó các xoáy thuận nhiệt đới hình thành ở vùng phía tây bắc của Thái Bình Dương. Mùa bão sẽ kéo dài trong suốt năm 2017 với phần lớn các cơn bão hình thành từ tháng 5 đến tháng 11. Bài viết này chỉ đề cập đến các cơn bão hình thành trong phạm vi của Thái Bình Dương ở Bắc Bán Cầu và từ kinh tuyến 100 đến 180 độ. Bão nhiệt đới hình thành trên toàn Tây Bắc Thái Bình Dương sẽ được đặt tên bởi Cơ quan Khí tượng Nhật Bản JMA . Áp thấp nhiệt đới được Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp JTWC theo dõi sẽ có thêm hậu tố "W" phía sau số thứ tự của chúng. Áp thấp nhiệt đới trở lên hình thành hoặc di chuyển vào khu vực mà Philippines theo dõi cũng sẽ được đặt tên bởi Cục quản lý Thiên văn, Địa vật lý và Khí quyển Philippines PAGASA . Đó là lý do khiến cho nhiều trường hợp, một cơn bão có hai tên gọi khác nhau.

Lần đầu tiên trên biển Đông ghi nhận 4 cơn bão trong tháng 7 kể từ năm 1971, và ghi nhận số xoáy thuận nhiệt đới nhiều nhất trong tháng 7 (12 cơn) kể từ năm 1994. Ngày Noru mạnh lên cấp bão cuồng phong (23/7) là thời điểm muộn nhất trong lịch sử các mìa bão Tây Bắc Thái Bình Dương kể từ năm 1998 xuất hiện cơn vão cuồng phong đầu tiên. Lần đầu tiên từ năm 2002, cả 5 cơn bão đầu tiên (trên biển Đông) đều mạnh lên thành bão ngay trên biển Đông.

Tóm lược[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bão[sửa | sửa mã nguồn]

ATNĐ Auring[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 7 tháng 1 – 16 tháng 1
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1002 mbar (hPa)

Cấp bão (VN): cấp 6 - ATNĐ.

Cấp bão (Nhật): 30kts - ATNĐ, áp suất 1002 hPa (mbar)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30kts - ATNĐ

Cấp bão (Philippines): ATNĐ.

ATNĐ Bising[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Thời gian hoạt động 3 tháng 2 – 7 tháng 2
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1000 mbar (hPa)

Cấp bão (Nhật): 30kts - ATNĐ, áp suất 1000 hPa (mbar)

Cấp bão (Philippines): ATNĐ

ATNĐ 03W (Crising)[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 13 tháng 4 – 20 tháng 4
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1000 mbar (hPa)

Cấp bão (Nhật): 35kts - ATNĐ, áp suất 1000 hPa (mbar)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30kts - ATNĐ

Cấp bão (Philippines): ATNĐ

Cấp bão (VN): Cấp 6 - ATNĐ

Bão Muifa (Dante)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 23 tháng 4 – 29 tháng 4
Cường độ mạnh nhất 65 km/h (40 mph) (duy trì 10 phút)  1002 mbar (hPa)

Cấp bão (Nhật): 40kts - bão nhiệt đới, áp suất 1002 hPa (mbar)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 35kts - bão nhiệt đới

Cấp bão (Philippines): bão nhiệt đới

Bão Merbok (bão số 1)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 10 tháng 6 – 13 tháng 6
Cường độ mạnh nhất 100 km/h (65 mph) (duy trì 10 phút)  1000 mbar (hPa)

Cấp bão (VN) : Cấp 9 - bão nhiệt đới

Cấp bão (Nhật) : 55kts - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Hoa Kỳ) : 45 kts - bão nhiệt đới

Bão Nanmadol (Emong)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 01 tháng 07 – 04 tháng 07
Cường độ mạnh nhất 100 km/h (65 mph) (duy trì 10 phút)  985 mbar (hPa)

Cấp bão (Nhật) : 50kts - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Hoa Kỳ) : 50 kts - bão nhiệt đới

Cấp bão (Philippines) : bão nhiệt đới

Bão Talas (bão số 2)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 14 tháng 7 – 17 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 95 km/h (60 mph) (duy trì 10 phút)  990 mbar (hPa)

Cấp bão (VN) : Cấp 10 - Bão nhiệt đới dữ dội

Cấp bão (Nhật) : 50kts - bão nhiệt đới Dữ dội.

Cấp bão (Hoa Kỳ) : 50kts - bão nhiệt đới

  • Talas là cơn bão trái mùa đổ bộ vào Bắc Trung Bộ (ngày 17/7 vào Nghệ An), sau suy yếu vẫn tồn tại lâu trên đất liền trôi dạt qua Lào, Thái Lan sang Myanmar rồi mới tan hẳn, gây thiệt hại tương đối nặng nề.

Bão Noru[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHWS)
Thời gian hoạt động 19 tháng 7 – 08 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 185 km/h (115 mph) (duy trì 10 phút)  930 mbar (hPa)

Cấp bão (Nhật) : 100kts - bão cuồng phong

Cấp bão (Hoa Kỳ) : 140kts - siêu bão cuồng phong cấp 5

Cấp bão (Trung) : 185km/h - siêu bão cuồng phong

Ngày Noru lên bão cuồng phong (23/7) là thời điểm muộn nhất trong lịch sử vùng Tây Bắc Thái Bình Dương có bão cuồng phong kể từ năm 1998.

Bão Kulap[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 19 tháng 7 – 26 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 75 km/h (45 mph) (duy trì 10 phút)  1002 mbar (hPa)

Cấp bão (Nhật) : 40kts - Bão nhiệt đới

Cấp bão (Hoa Kỳ) : 41kts - bão nhiệt đới

Bão Roke (Fabian) (Bão số 3)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 21 tháng 7 – 23 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 65 km/h (40 mph) (duy trì 10 phút)  1002 mbar (hPa)

Cấp bão (VN) : Cấp 8 - Bão nhiệt đới

Cấp bão (Nhật) : 35kts - bão nhiệt đới

Cấp bão (Hoa Kỳ) : 35kts - bão nhiệt đới

Cấp bão (Philippines) : - bão nhiệt đới

Bão Sonca (Bão số 4)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 21 tháng 7 – 25 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 65 km/h (40 mph) (duy trì 10 phút)  994 mbar (hPa)

Cấp bão (VN) : Cấp 8 - Bão nhiệt đới

Cấp bão (Nhật) : 35kts - bão nhiệt đới

Cấp bão (Hoa Kỳ) : 45kts - bão nhiệt đới

  • Sơn Ca (bão số 4) là một cơn bão trái mùa đổ bộ vào Trung Trung Bộ (Phía Bắc Quảng Trị -15h ngày 25/7). Tuy không gây thiệt hại nặng ở Việt Nam song hoàn lưu bão tồn tại đến ngày 29/7 mới tan trên khi Đông bắc Thái lan gây lũ lụt làm 23 người chết.

Bão Nesat (Gorio)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 1 (SSHWS)
Thời gian hoạt động 25 tháng 7 – 30 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 150 km/h (90 mph) (duy trì 10 phút)  960 mbar (hPa)

Cấp bão (Nhật) : 80kts - Bão cuồng phong

Cấp bão (Hoa kỳ) : 80kts - bão cuồng phong

Cấp bão (Trung) : 150km/h - bão mạnh

Cấp bão (Philippines) : Bão nhiệt đới dữ dội

Bão Haitang (Huaning) (Bão số 5)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 29 tháng 7 – 1 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 85 km/h (50 mph) (duy trì 10 phút)  985 mbar (hPa)

Cấp bão (VN) : Cấp 9 - Bão nhiệt đới

Cấp bão (Nhật) : 45kts - bão nhiệt đới

Cấp bão (Hoa Kỳ) : 35kts - bão nhiệt đới

Cấp bão (Trung) : 85km/h - bão nhiệt đới

Cấp bão (Philippines) : bão nhiệt đới

Bão Nalgae[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 31 tháng 7 – 6 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 85 km/h (50 mph) (duy trì 10 phút)  990 mbar (hPa)

Cấp bão (Nhật) : 35kts - Bão nhiệt đới

Cấp bão (Hoa Kỳ) : 35kts - bão nhiệt đới

Bão Banyan[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 2 (SSHWS)
Thời gian hoạt động 12 tháng 8 – 17 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 140 km/h (85 mph) (duy trì 10 phút)  975 mbar (hPa)

Cấp bão (Nhật): 80kts - Bão cuồng phong

Cấp bão (Hoa Kỳ): 81kts - bão cuồng phong cấp 2

Bão Hato (Isang) (bão số 6)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão cuồng phong cấp 1 (SSHWS)
Thời gian hoạt động 20 tháng 8 –
Cường độ mạnh nhất 110 km/h (70 mph) (duy trì 10 phút)  975 mbar (hPa)

Cấp bão (VN): Cấp 12 - Bão cuồng phong

Cấp bão (Nhật): 60kts - bão nhiệt đới dữ dội

Cấp bão (Hoa Kỳ): 60kts - bão cuồng phong cấp 1

Cấp bão (Trung): 110km/h - bão mạnh

Cấp bão (Philippines): bão nhiệt đới dữ dội

Xoáy thuận khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • 20/3 1 ATNĐ hình thành ở Leyte, Philippines[1][2][3]
  • 29/6 1 ATNĐ hoạt động ở Nam Nhật Bản
  • Liên tiếp 2 ATNĐ hoạt động ở TBTBD vào ngày 4 và 13 tháng 7.
  • Cuối tháng 7 (26/7) 1 ATNĐ hoạt động ở vùng biển phía đông bắc của khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương (Mỹ cho là bão cận nhiệt đới)

Tên bão[sửa | sửa mã nguồn]

Tóm tắt mùa bão[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới đây tóm tắt tất cả các hệ thống phát triển trong hoặc chuyển vào Bắc Thái Bình Dương, ở phía tây của Đường Ngày Quốc tế trong năm 2017. Các bảng cũng cung cấp tổng quan về cường độ, thời gian, diện tích đất bị ảnh hưởng và bất kỳ cái chết hoặc thiệt hại nào liên quan Với hệ thống.

Tên bão Thời gian
hoạt động
Cấp độ cao nhất Sức gió
duy trì
Áp suất Khu vực tác động Tổn thất
(USD)
Số người chết Tham khảo
01W (Auring) January 7 – 16 Tropical depression 55 km/h (35 mph) 1002 hPa (29.59 inHg) Philippines, Vietnam, Cambodia &0000000000140000.000000$140 nghìn 1 [4][5]
Bising February 3 – 7 Tropical depression 55 km/h (35 mph) 1000 hPa (29.53 inHg) None &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000 None None
TD March 20 – 21 Tropical depression Not specified 1008 hPa (29.77 inHg) Philippines &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000 None None
02W (Crising) April 13 – 20 Tropical depression 55 km/h (35 mph) 1006 hPa (29.71 inHg) Philippines, Taiwan &0000000001700000.000000$1.7 triệu 10 [6][7]
Muifa (Dante) April 22 – 29 Tropical storm 65 km/h (40 mph) 1002 hPa (29.59 inHg) Caroline Islands &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000 None None
Merbok June 10 – 13 Severe tropical storm 100 km/h (65 mph) 985 hPa (29.09 inHg) Philippines, South China[nb 1] &0000000038200000.000000$38.2 triệu 1 [8]
TD June 29 – July 1 Tropical depression Not specified 1008 hPa (29.77 inHg) Japan &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000 None None
Nanmadol (Emong) July 1 – 5 Severe tropical storm 100 km/h (65 mph) 985 hPa (29.09 inHg) Japan &0000000926000000.000000$926 triệu 36 [9][10][11]
TD July 4 – 7 Tropical depression 55 km/h (35 mph) 1010 hPa (29.83 inHg) Taiwan, Ryukyu Islands &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000 None None
TD July 13 – 16 Tropical depression 55 km/h (35 mph) 1006 hPa (29.71 inHg) None &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000 None None
Talas July 14 – 17 Severe tropical storm 95 km/h (60 mph) 990 hPa (29.23 inHg) South China, Indochina[nb 2] &0000000043700000.000000$43.7 triệu 14 [12][13][14]
Noru July 19 – August 8 Typhoon 185 km/h (115 mph) 930 hPa (27.46 inHg) Japan &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000 Unknown 2 [15]
Kulap July 19 – 26 Tropical storm 75 km/h (45 mph) 1002 hPa (29.59 inHg) None &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000 None None
Sonca July 21 – 25 Tropical storm 65 km/h (40 mph) 994 hPa (29.35 inHg) Hainan, Indochina &0000000007300000.000000$7.3 triệu 37 [16][17][18]
Roke (Fabian) July 21 – 23 Tropical storm 65 km/h (40 mph) 1002 hPa (29.59 inHg) Philippines, Taiwan, South China &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000 None None
Nesat (Gorio) July 25 – 30 Typhoon 150 km/h (90 mph) 960 hPa (28.35 inHg) Philippines, Ryukyu Islands, Taiwan, East China &0000000006060000.000000$6.06 triệu 2 [19][20]
TD July 25 – 29 Tropical depression 55 km/h (35 mph) 1006 hPa (29.71 inHg) None &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000 None None
Haitang (Huaning) July 27 – August 1 Tropical storm 85 km/h (50 mph) 985 hPa (29.09 inHg) Philippines, Taiwan, East China &0000000003832000.000000$3.83 triệu None [21]
Nalgae July 31 – August 6 Tropical storm 65 km/h (40 mph) 992 hPa (29.29 inHg) None &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000 None None
Banyan August 12 - 17 Typhoon 140 km/h (85 mph) 970 hPa (28.64 inHg) Wake Island None None
Hato (Isang) August 20 – Present Severe tropical storm 110 km/h (70 mph) 975 hPa (28.79 inHg) Philippines, Taiwan, South China &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000 None None
Tổng hợp mùa bão
19 systems January 7 –
Season ongoing
185 km/h (115 mph) 930 hPa (27.46 inHg) &0000001019117000.000000$1.02 tỷ 103


Tên quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Các xoáy thuận nhiệt đới được đặt tên theo danh sách bên dưới do Trung tâm Khí tượng Chuyên ngành Khu vực ở Tokyo, Nhật Bản, khi một xoáy thuận đạt đến cường độ bão nhiệt đới.[22] Các tên gọi do các thành viên của ESCAP/WMO Typhoon Committee đề xuất. Mỗi nước trong số 14 nước và vùng lãnh thổ thành viên đưa ra 10 tên gọi, được sử dụng theo thứ tự ABC, bằng tên tiếng Anh của quốc gia đó.[23] Sau đây là các tên gọi dự kiến sẽ đặt tên cho các cơn bão năm 2017:

  • Muifa (1701)
  • Merbok (1702)
  • Nanmadol (1703)
  • Talas (1704)
  • Noru (1705)
  • Kulap (1706)
  • Roke (1707)
  • Sonca (1708)
  • Nesat (1709)
  • Haitang (1710)
  • Nalgae (1711)
  • Banyan (1712)
  • Hato (1713)
  • Pakhar (chưa sử dụng)
  • Sanvu (chưa sử dụng)
  • Mawar (chưa sử dụng)
  • Guchol (chưa sử dụng)
  • Talim (chưa sử dụng)
  • Doksuri (chưa sử dụng)
  • Khanun (chưa sử dụng)
  • Lan (chưa sử dụng)
  • Saola (chưa sử dụng)
  • Damrey (chưa sử dụng)
  • Haikui (chưa sử dụng)

Tên địa phương của Philippines[sửa | sửa mã nguồn]

Cục quản lý Thiên văn, Địa vật lý và Khí quyển Philippines (PAGASA) sử dụng danh sách tên bão riêng của họ để đặt cho một xoáy thuận nhiệt đới khi nó đi vào khu vực theo dõi của họ. PAGASA đặt tên cho áp thấp nhiệt đới đã hình thành trong khu vực theo dõi của họ và những xoáy thuận nhiệt đới di chuyển vào khu vực theo dõi của họ. Nếu danh sách các tên trong năm đó bị sử dụng hết, tên sẽ được lấy từ một danh sách phụ trợ, và danh sách tên bão sẽ được đưa ra trước khi mùa bão bắt đầu. Tên còn lập lại (chưa bị khai tử) từ danh sách này sẽ được sử dụng một lần nữa trong mùa bão năm 2020. Đây là danh sách tương tự được sử dụng trong mùa bão 2013, với ngoại lệ có Lannie, SalomeYasmin thay thế Labuyo, Santi, Yolanda.[24]

  • Auring
  • Bising
  • Crising
  • Dante (1701)
  • Emong (1702)
  • Fabian (1703)
  • Gorio (1709)
  • Huaning (1710)
  • Isang (1713)
  • Jolina (chưa sử dụng)
  • Kiko (chưa sử dụng)
  • Lannie (chưa sử dụng)
  • Maring (chưa sử dụng)
  • Nando (chưa sử dụng)
  • Odette (chưa sử dụng)
  • Paolo (chưa sử dụng)
  • Quedan (chưa sử dụng)
  • Ramil (chưa sử dụng)
  • Salome (chưa sử dụng)
  • Tino (chưa sử dụng)
  • Urduja (chưa sử dụng)
  • Vinta (chưa sử dụng)
  • Wilma (chưa sử dụng)
  • Yasmin (chưa sử dụng)
  • Zoraida (chưa sử dụng)

D/S phụ trợ

  • Alamid (chưa sử dụng)
  • Bruno (chưa sử dụng)
  • Conching (chưa sử dụng)
  • Dolor (chưa sử dụng)
  • Ernie (chưa sử dụng)
  • Florante (chưa sử dụng)
  • Gerardo (chưa sử dụng)
  • Hernan (chưa sử dụng)
  • Isko (chưa sử dụng)
  • Jerome (chưa sử dụng)

Số hiệu cơn bão tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Ở Việt Nam một cơn bão được đặt số hiệu khi nó đi vào vùng thuộc phạm vi theo dõi của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Việt Nam được xác định trên biển Đông phía Tây kinh tuyến 120 độ kinh Đông và phía bắc vĩ tuyến 10 độ vĩ Bắc. Số hiệu của bão được đặt theo số thứ tự xuất hiện của nó trong năm ví dụ: Bão số 1, bão số 2,...

  • Bão số 1 (Merbok)
  • Bão số 2 (Talas)
  • Bão số 3 (Roke)
  • Bão số 4 (Sonca)
  • Bão số 5 (Haitang)
  • Bão số 6 (Hato)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Marine Weather Warning for GMDSS Metarea XI 2017-03-20T06:00:00Z”. WIS Portal – GISC Tokyo. Japan Meteorological Agency. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2017. 
  2. ^ “Marine Weather Warning for GMDSS Metarea XI 2017-03-21T06:00:00Z”. WIS Portal – GISC Tokyo. Japan Meteorological Agency. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2017. 
  3. ^ “Marine Weather Warning for GMDSS Metarea XI 2017-03-21T12:00:00Z”. WIS Portal – GISC Tokyo. Japan Meteorological Agency. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2017. 
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Auring1
  5. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Auring2
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Crising1
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Crising2
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Merbok1
  9. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Nanmadol1
  10. ^ “被害1000億円超え 激甚早期指定働きかけ”. 毎日新聞 (bằng tiếng Japanese). 21 tháng 7 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2017. 
  11. ^ http://www.news.com.au/world/asia/two-killed-as-typhoon-noru-slams-southern-japan/news-story/198056fca4d05a8f6b5ecb1f9ca7e07f
  12. ^ “gulftoday.ae – Tropical Storm Talas hits Vietnam, leaves one dead”. gulftoday.ae. 
  13. ^ VnExpress. “9 dead or missing in Vietnam as infrastructure is damaged – VnExpress International”. 
  14. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Talas2
  15. ^ http://www.news.com.au/world/asia/two-killed-as-typhoon-noru-slams-southern-japan/news-story/198056fca4d05a8f6b5ecb1f9ca7e07f
  16. ^ http://reliefweb.int/report/thailand/sonca-storm-leaves-ruinous-signature
  17. ^ http://www.bangkokpost.com/learning/advanced/1296158/worst-floods-in-2-decades-hit-sakon-nakhon
  18. ^ http://reliefweb.int/report/myanmar/aha-centre-flash-update-flooding-cambodia-lao-pdr-myanmar-thailand
  19. ^ “Agricultural losses from Typhoon Nesat exceed NT$60 million – Focus Taiwan”. 
  20. ^ http://www.skynews.com.au/news/world/asiapacific/2017/07/30/typhoon-nesat-sweeps-through-taiwan.html
  21. ^ “Typhoons Nesart, Haitang inflict NT$176 million in damages to agriculture”. 
  22. ^ Gary èPadgett. “Monthly Tropical Cyclone summary December 1999”. Australian Severe Weather. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2008. 
  23. ^ “Tropical Cyclone names”. JMA. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2008. 
  24. ^ “Philippine Tropical cyclone names”. Philippine Atmospheric, Geophysical and Astronomical Services Administration. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “nb”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="nb"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu