Mạng lưới đường bộ ASEAN

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Mạng lưới đường bộ ASEAN là tên gọi một dự án hợp tác giao thông đường bộ giữa các nước ASEAN. Dự án được hình thành từ Hội nghị Chuyên gia Đường bộ ASEAN lần thứ tư họp tại Hà Nội năm 1999. Hiện tại, mạng lưới đường bộ ASEAN gồm các tuyến sau:

Tuyến số 1
Nối các thủ đô với nhau

Từ Tamu (biên giới Myanma / Ấn Độ) - Mandalay - Payagyl - Yangon - cặp cửa khẩu Myawadi / Mae Sot (biên giới Myanma / Thái Lan) - Tak - Bangkok - cặp cửa khẩu Aranyaprahet / Pol Pet (biên giới Thái Lan / Campuchia) - Sisophon - Phnom Penh - cặp cửa khẩu Bavet / Mộc Bài (biên giới Campuchia / Việt Nam) - thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Vũng Tàu - Đà Nẵng - Hà Nội - tới Hải Phòng (kết thúc)

Tuyến số 2
Nối các thủ đô với nhau

Từ Muse (biên giới Myanma / Trung Quốc) - Thibaw - Mandalay Melktila - Loilem - Thibaw - Keng Tung - Monglar - cặp cửa khẩu Thackilelk / Mae Sal (biên giới Myanma / Thái Lan) - Tak - Bangkok -Chumphon Hat Yal - cặp cửa khẩu Sadao / Bukit Kayu Hitam (biên giới Thái Lan / Malaysia) - Ipoh - Kuala Lumpur - Seremban - cặp cửa khẩu Tanj\'ung Kupang / Tuas (biên giới Malaysia / Singapore, nhánh 1) (Johor Bahru - biên giới Malaysia / Singapore, nhánh 2) - Singapore (qua phà) - Jakarta (Indonesia) - Semarang - Surakarta Surabaya - tới Denpasar (kết thúc)

Tuyến số 3
Nối với Trung Quốc

Từ Boten (biên giới Lào / Trung Quốc) - Luangnamtha - cặp cửa khẩu Huai Sal / Chiang Khong (biên giới Lào / Thái Lan) - tới Chiang Rai (kết thúc)

Tuyến số 4
Nối các thủ đô với nhau

Từ Natrey (Lào) - Oudomxay - Luangprabang - Vientiane - cặp cửa khẩu Thanalaeng / Nong Khai (biên giới Lào / Thái Lan) - Khon Kaen - Saraburl - tới Bangkok (kết thúc)

Tuyến số 5
Nối các thủ đô với cảng biển

Từ Hà Nội - cặp cửa khẩu Tây Trang / Deo Tay Chang (biên giới Việt Nam - Lào) - Oudomxay - Pak Beng - cặp cửa khẩu Muang Ngeon / Hualkon (biên giới Lào / Thái Lan) - Nan - Phitsanulok - tới Nakhon Sawan

Tuyến số 6
Nối các thủ đô với nhau

Từ Vientiane (Lào) - Savannakhet - cặp cửa khẩu Muang Khong / Neun Kham (biên giới Lào / Campuchia) - Streng Treng - Phnom Penh - tới Cảng Sihanoukville

Tuyến số 7
Nối các đô thị lớn với cảng biển

Từ Vinh (khởi đầu) - cặp cửa khẩu Cầu Treo / Namphao (biên giới Việt Nam / Lào) - Laksao - Ban Lao - cặp cửa khẩu Thakhek / Nakhon Phanom (biên giới Lào / Thái Lan) - Udon Thani (kết thúc)

Tuyến số 7A
Nối các đô thị lớn với cảng biển

Từ cảng Vũng Áng (khởi đầu) - cặp cửa khẩu Cha Lo / Naphao (biên giới Việt Nam / Lào) - tới Thakhek (kết thúc)

Tuyến 7B
Nối các đô thị lớn với cảng biển

Từ Cảng Dung Quất (khởi đầu) - Kon Tum - cặp cửa khẩu Bờ Y / Phou Keua (biên giới Việt Nam / Lào) - Attapeu - Pakse (kết thúc)

Tuyến 7C
Nối thủ đô Hà Nội với Trung Quốc

Hà Nội (khởi đầu) - Lào Cai (kết thúc)

Tuyến số 8
Nối các đô thị lớn với cảng biển

Từ Tak (Thailand) - Khon Kaen - cặp cửa khẩu Mukdahan / Savannakhet (biên giới Thái Lan / Lào) - Lao Bảo (biên giới Lào / Việt Nam) - tới Đông Hà (kết thúc)

Tuyến số 9
Nối các cảng biển với nhau

Từ cặp cửa khẩu Savannakhet / Mukdahan (biên giới Lào / Thái Lan) - Yasothon - Burlram - Sakaeo - Phanom Sarakham - Sattahip (kết thúc)

Tuyến 9A
Nối Lào với cảng biển

Phnom Sarakham (khởi đầu) - Kabinburl - Pakthongchal - Nakhon Ratchasima (kết thúc)

Tuyến số 10
Trục giao thông then chốt quốc gia của Myanma

Thaton (khởi đầu) - Mawlamylne - Tavoy - Mugul - Lenya - Kawthong (gồm cả Lenya-Khlong Loy (biên giới Myanma / Thái Lan) - Bang Saphan (kết thúc)

Tuyến số 11
Nối các cảng biển với nhau

Tavoy (Myanma, khởi đầu) - cặp cửa khẩu Sinptyutang / Bong Ti (biên giới Myanma / Thái Lan) - Kanchanaburl - Bangkok - Laem Chabung - Maptaput - cặp cửa khẩu Hat Lek / Koh Kong (biên giới Thái Lan - Campuchia) - Sre Ambel - thành phố Hồ Chí Minh - Kon Tum - Đà Nẵng (kết thúc)

Tuyến số 12
Nối các đô thị lớn với nhau

Hat Yai (Thái Lan, khởi đầu) - Pattani - Narathlwat - cặp cửa khẩu Sungal Kolok / Rantau (biên giới Thái Lan - Malaysia) - Kota Bharu - Kuala Terengganu - Kuantan - Mersing - Johore Bahru (biên giới Malaysia / Singapore) - Singapore (kết thúc)

Tuyến số 13
Trục giao thông then chốt quốc gia của Malaysia

Kota Bharu (khởi đầu) - Sungal Patani (kết thúc)

Tuyến 13A
Nối các cảng biển của Malaysia với nhau

Cảng Klang (khởi đầu) - Kuala Lumpur - Kuantan (kết thúc)

Tuyến 13B
Nối các đô thị lớn của Malaysia với nhau

Kuantan (khởi đầu) - Segamat - Yong Peng (kết thúc)

Tuyến 13C
Nối Brunei với các nước

Kuching (Sarawak, Malaysia, khởi đầu) - Serian - Bintulu - Miri - Sg. Tujoh (biên giới Malaysia / Brunei) - Brunei - Kuala Lurah (biên giới Brunei / Malaysia) - Limbang / Puni (biên giới Malaysia / Brunei) - Brunei - Labu (biên giới Brunei / Malaysia) - Lawas - Sindumin - Kota Kinabalu - Sandakan - Lahad Datu - Tawau - Serudong/Nunukan (biên giới Malaysia / Indonesia) - Samarinda - Banj\'armasin - Palangka Raya - Pontianak - Entikong/Tebedu (biên giới Indonesia / Malaysia) - Serian

Tuyến số 14
Trục giao thông then chốt quốc gia của Indonesia

Banda Aceh (khởi đầu) - Medan - Dumal - Palembang - Bakahuni (kết thúc)

Tuyến số 15
Nối các đô thị lớn của Indonesia với nhau

Tebingtinggi (khởi đầu) - Padang - Bakahuni - (qua phà) - Merak - Jakarta - Bandung - Jogyakarta - Surakarta (kết thúc)

Tuyến số 16
Trục giao thông then chốt quốc gia của Philippines

Laoag (khởi đầu) - Manila - Matnog - (qua phà) - San Isidro - Taeloban - Liloan - (qua phà) - Lipata - Surigao - Davao - General Santos - Zamboanga (kết thúc)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]