Mồ học

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Mồ học (tiếng Anh: taphonomy, phát xuất từ tiếng Hi Lạp τάφος (taphos), nghĩa là "cái mồ") là ngành khoa học nghiên cứu sự phân hủy diễn ra trên cơ thể sống qua thời gian và cách thức chúng hóa thạch (nếu có). Thuật ngữ này có từ 1940, do khoa học gia người Nga Ivan Efremov sử dụng để miêu tả môn khoa học nghiên cứu bước chuyển của các phần, các sản phẩm, các tàn tích của cơ thể sống từ sinh quyển sang thạch quyển, nói cách khác là sự hình thành hóa thạch.[1][2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Efremov, I. A. (1940) "Taphonomy: a new branch of paleontology" Pan-American Geology 74: tr. 81-93
  2. ^ Martin, Ronald E. (1999) "1.1 The foundations of taphonomy" Taphonomy: A Process Approach Cambridge University Press, Cambridge, England, tr. 1, ISBN 0-521-59833-8

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Emig, C. C. (2002). "Death: a key information in marine palaeoecology" in Current topics on taphonomy and fossilization, Valencia. Col.lecio Encontres, 5: 21-26.
  • Greenwood, D. R. (1991), "The taphonomy of plant macrofossils". In, Donovan, S. K. (Ed.), The processes of fossilisation, p. 141-169. Belhaven Press.
  • Lyman, R. L. (1994), Vertebrate Taphonomy. Cambridge University Press.
  • Shipman, P. (1981), Life history of a fossil: An introduction to taphonomy and paleoecology. Harvard University Press.
  • Taylor, P. D. and Wilson, M. A. (2003), "Palaeoecology and evolution of marine hard substrate communities" Earth-Science Reviews 62: 1-103

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]