Marmaray

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Marmaray
Istanbul Line Symbol Marmaray.png
Thông tin chung
Vị trí Bosphorus
Tình trạng Active
Bắt đầu Fatih, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ
Kết thúc Üsküdar, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ
Số trạm 41
Thi công
Khởi công 9 tháng 5 năm 2004
Khánh thành 29 tháng 10 năm 2013
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài 13,6 km (8,5 mi)
Chiều dài tuyến 76,3 km (47,4 mi)
Khổ đường ray

1,435 mm (4 ft 8 1⁄2 in)

Đường sắt khổ tiêu chuẩn
Điện khí hóa

25 kV, 50 Hz AC

Overhead line
Vận tốc vận hành 45 km/h (28 mph)
Độ dốc 18

Marmaray là một dự án đường rầy xe lửa có đường hầm dưới đáy eo biển Bosphore nối hai nửa Istanbulchâu Áchâu Âu với nhau. Đường hầm này có chiều dài 13,6 km, bắt đầu từ ga Halkali ở phần châu Âu tới huyện Gebze thuộc tỉnh Kocaeli ở phần châu Á. Dự án này có tổng kinh phí 3,6 tỷ USD. Đường hầm này chỉ dành cho xe điện điện khí hóa. Dự án này đang chậm 2 năm so với tiến độ ban đầu vì trong quán trình thi công, người ta đã phát hiện ra di chỉ khảo cổ Byzantine. Chính vì di chỉ này mà chiều dài đường hầm theo dự kiến ban đầu được kéo dài để tránh các di chỉ này. Pha một của dự án được khánh thành vào ngày 29 tháng 10 năm 2013[1][2]

Tên Marmaray là một chữ phối hợp cái tên biển Marmara, mà nằm phía Nam của tuyến đường này, với ray, tiếng Thổ nhĩ kỳ mà có nghĩa là đường rầy.

Gallery[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Marmaray tunnel opens to link Europe with Asia”. Railway Gazette International. Ngày 29 tháng 10 năm 2013. 
  2. ^ “TCDD launches Eskisehir – Konya high speed service”. Railway Gazette International. Ngày 28 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2013.