Meijin (shogi)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Masao Tsukada (phải) đang đấu với Yasuharu Ōyama năm 1948 trong trận tranh chức vô địch Meijin.

Meijin (名人?) là một trong số bảy danh hiệu của shogi chuyên nghiệp Nhật Bản. Cùng với RyuO, Meijin là danh hiệu uy tín nhất.

Từ meijin có nghĩa là "danh nhân" trong một lĩnh vực cụ thể. (mei (名) = danh, jin(人) = nhân)

Meijin có khởi nguồn từ thế kỷ 17 (thời kỳ Edo), nhưng người đứng tên Meijin được chọn theo cách kế thừa.

Trong những năm 1930, Sekine Kinjiro (Meijin thứ 13) đã có một quyết định táo bạo. Ông từ bỏ tư cách Meijin của mình và đề nghị chọn Meijin thông qua một giải thi đấu. Và kể từ năm 1937 Meijin trở thành một danh hiệu được trao cho người giành chức vô địch Meijin mỗi năm.

Vòng loại chọn người thách đấu và trận đấu giành danh hiệu Meijin[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng chọn người thách đấu cho danh hiệu Meijin được gọi là giải thi đấu theo hạng (Jun-i-sen 順位戦) bao gồm 5 hạng: A, B1, B2, C1, C2 thi đấu trong một năm.

  • Ba kỳ thủ đứng đầu hạng C2 sẽ được thăng hạng C1 và được nâng đẳng lên 5-dan (nếu chưa có). Ba kỳ thủ đứng cuối bị đưa xuống hạng tự do.
  • Hai kỳ thủ đứng đầu hạng C1 sẽ được thăng hạng B2 và được nâng đẳng lên 6-dan (nếu chưa có). Hai kỳ thủ đứng cuối bị đưa xuống hạng C2.
  • Hai kỳ thủ đứng đầu hạng B2 sẽ được thăng hạng B1 và được nâng đẳng lên 7-dan (nếu chưa có). Hai kỳ thủ đứng cuối bị đưa xuống hạng C1.
  • Hai kỳ thủ đứng đầu hạng B1 sẽ được thăng hạng A và được nâng đẳng lên 8-dan (nếu chưa có). Hai kỳ thủ đứng cuối bị đưa xuống hạng B2.
  • Kỳ thủ đứng đầu hạng A sẽ trở thành người thách đấu cho danh hiệu Meijin. Hai kỳ thủ đứng cuối bị đưa xuống hạng B1.

Đương kim Meijin và người thách đấu sẽ thi đấu tối đa 7 ván, mỗi ván đánh trong 2 ngày, mỗi đấu thủ có thời gian 9 giờ/60 giây byoyomi. Ai thắng trước 4 ván sẽ giành danh hiệu Meijin của năm.

Meijin trọn đời[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu Meijin trọn đời (Eisei meijin 永世名人) được trao cho người giành danh hiệu Meijin 5 lần.

Danh sách những người giành danh hiệu Meijin[sửa | sửa mã nguồn]

No. Năm Người chiến thắng Tỷ số Đối thủ Ghi chú
1 1937 Yoshio Kimura
2 1940 Yoshio Kimura (2) 4-1 Ichitaroh Doi
3 1942 Yoshio Kimura (3) 4-0 Tatsunosuke Kanda
4 1943 Yoshio Kimura (4) Không thi đấu. [a]
5 1944 Yoshio Kimura (5) Không thi đấu. [b]
6 1947 Masao Tsukada 4-2 Yoshio Kimura
7 1948 Masao Tsukada (2) 4-2 Yasuharu Oyama
8 1949 Yoshio Kimura (6) 3-2 Masao Tsukada
9 1950 Yoshio Kimura (7) 4-2 Yasuharu Oyama
10 1951 Yoshio Kimura (8) 4-2 Kozoh Masuda
11 1952 Yasuharu Oyama 4-1 Yoshio Kimura
12 1953 Yasuharu Oyama (2) 4-1 Kozoh Masuda
13 1954 Yasuharu Oyama (3) 4-1 Kozoh Masuda
14 1955 Yasuharu Oyama (4) 4-2 Kazukiyo Takashima
15 1956 Yasuharu Oyama (5) 4-0 Motoji Hanamura
16 1957 Kozoh Masuda 4-2 Yasuharu Oyama
17 1958 Kozoh Masuda (2) 4-2 Yasuharu Oyama
18 1959 Yasuharu Oyama (6) 4-1 Kozoh Masuda
19 1960 Yasuharu Oyama (7) 4-1 Hifumi Katoh
20 1961 Yasuharu Oyama (8) 4-1 Yuzoh Maruta
21 1962 Yasuharu Oyama (9) 4-0 Tatsuya Futakami
22 1963 Yasuharu Oyama (10) 4-1 Kozoh Masuda
23 1964 Yasuharu Oyama (11) 4-2 Tatsuya Futakami
24 1965 Yasuharu Oyama (12) 4-1 Michiyoshi Yamada
25 1966 Yasuharu Oyama (13) 4-2 Kozoh Masuda
26 1967 Yasuharu Oyama (14) 4-1 Tatsuya Futakami
27 1968 Yasuharu Oyama (15) 4-0 Kozoh Masuda
28 1969 Yasuharu Oyama (16) 4-3 Michio Ariyoshi
29 1970 Yasuharu Oyama (17) 4-1 Rensho Nada
30 1971 Yasuharu Oyama (18) 4-3 Kozoh Masuda
31 1972 Makoto Nakahara 4-3 Yasuharu Oyama
32 1973 Makoto Nakahara (2) 4-0 Hifumi Katoh
33 1974 Makoto Nakahara (3) 4-3 Yasuharu Oyama
34 1975 Makoto Nakahara (4) 4-3 Nobuyuki Ouchi
35 1976 Makoto Nakahara (5) 4-3 Kunio Yonenaga
1977 Makoto Nakahara No match held. Nakahara retained title by default. [c]
36 1978 Makoto Nakahara (6) 4-2 Keiji Mori
37 1979 Makoto Nakahara (7) 4-2 Kunio Yonenaga
38 1980 Makoto Nakahara (8) 4-1 Kunio Yonenaga
39 1981 Makoto Nakahara (9) 4-1 Kiyozumi Kiriyama
40 1982 Hifumi Katoh 4-3 Makoto Nakahara
41 1983 Koji Tanigawa (1) 4-2 Hifumi Katoh
42 1984 Koji Tanigawa (2) 4-1 Hidemitsu Moriyasu
43 1985 Makoto Nakahara (10) 4-2 Koji Tanigawa
44 1986 Makoto Nakahara (11) 4-1 Yasuharu Oyama
45 1987 Makoto Nakahara (12) 4-2 Kunio Yonenaga
46 1988 Koji Tanigawa (3) 4-2 Makoto Nakahara
47 1989 Koji Tanigawa (4) 4-0 Kunio Yonenaga
48 1990 Makoto Nakahara (13) 4-2 Koji Tanigawa
49 1991 Makoto Nakahara (14) 4-1 Kunio Yonenaga
50 1992 Makoto Nakahara (15) 4-3 Michio Takahashi
51 1993 Kunio Yonenaga 4-0 Makoto Nakahara
52 1994 Yoshiharu Habu 4-2 Kunio Yonenaga
53 1995 Yoshiharu Habu (2) 4-1 Taku Morishita
54 1996 Yoshiharu Habu (3) 4-1 Toshiyuki Moriuchi
55 1997 Koji Tanigawa (5) 4-2 Yoshiharu Habu
56 1998 Yasumitsu Satoh 4-3 Koji Tanigawa
57 1999 Yasumitsu Satoh (2) 4-3 Koji Tanigawa
58 2000 Tadahisa Maruyama 4-3 Yasumitsu Satoh
59 2001 Tadahisa Maruyama (2) 4-3 Koji Tanigawa
60 2002 Toshiyuki Moriuchi 4-0 Tadahisa Maruyama
61 2003 Yoshiharu Habu (4) 4-0 Toshiyuki Moriuchi
62 2004 Toshiyuki Moriuchi (2) 4-2 Yoshiharu Habu
63 2005 Toshiyuki Moriuchi (3) 4-3 Yoshiharu Habu
64 2006 Toshiyuki Moriuchi (4) 4-2 Koji Tanigawa
65 2007 Toshiyuki Moriuchi (5) 4-3 Masataka Goda
66 2008 Yoshiharu Habu (5) 4-2 Toshiyuki Moriuchi
67 2009 Yoshiharu Habu (6) 4-3 Masataka Goda
68 2010 Yoshiharu Habu (7) 4-0 Hiroyuki Miura
69 2011 Toshiyuki Moriuchi (6) 4-3 Yoshiharu Habu
70 2012 Toshiyuki Moriuchi (7) 4-2 Yoshiharu Habu
71 2013 Toshiyuki Moriuchi (8) 4-1 Yoshiharu Habu
72 2014 Yoshiharu Habu (8) 4-0 Toshiyuki Moriuchi
73[1] 2015 Yoshiharu Habu (9) 4-1 Hisashi Namekata
Các danh hiệu của shogi chuyên nghiệp

RyuO (Ryūō 竜王?)| Meijin (名人?)| Kisei (棋聖?)| Oi (Ōi 王位?)| Oza (Ōza 王座?)| Kiō (Kiō 棋王?)| Osho (Ōshō 王将?)

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 12-player preliminary tournament held and top four finishers awarded "reserve qualifier" status. Each reserve qualifier then played a 3-game half-handicap non-title match against Kimura: Kimura alternated between giving a lance handicap and no handicap. Reserve qualifiers had to win their respective 3-game match to gain the right to challenge Kimura in a 7-game match for the title. (A playoff was to be held if multiple reserve qualifiers won their respective matches.) Since Kimura won all of the half-handicap matches, no reserve qualifier was able qualify as his challenger.
  2. ^ A tournament to determine a challenger for Kimura did start, but was cancelled while in progress due to the Chiến tranh thế giới thứ hai
  3. ^ The JSA unable to come to terms with Asahi Shimbun, the match's sponsor, over the prize fund. The JSA requested that the total prize fund be increased from 11,000,000 yen to 30,000,000 yen, but Asahi Shimbun refused. Negotiations were held in attempt to find a compromise, but were unsuccessful and the Asahi Shimbun's sponsorship of the match was ended.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Fukamatsu, Shinji (ngày 30 tháng 5 năm 2015). “Habu Meijin 'Surōpēsu no Tatakai datta' Bōeisen kara Hitoya” 羽生名人 「スローペースの戦いだった」防衛戦から一夜 [Habu Meijin One Night After Defending Title: "The games were alll slow paced"]. Asahi Shimbun (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]