Nam vương Quốc tế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Mister International)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Mister International
Khẩu hiệuDistinctively Handsome
Thành lập2006
LoạiCuộc thi sắc đẹp
Trụ sở chính Singapore
Vị trí
Ngôn ngữ chính
Tiếng Anh
President
Alan Sim
Trang webmisterinternational.net

Nam vương Quốc tế (tiếng Anh: Mister International) là một cuộc thi sắc đẹp hàng năm dành cho nam giới, được thành lập vào năm 2006. Nó thuộc sở hữu và tổ chức bởi Tổ chức Mister Singapore, cũng là nhóm tổ chức cuộc thi Mister Singapore hàng năm. Cuộc thi này chưa thu hút được nhiều thí sinh khắp thế giới, phần đông thí sinh đến từ các nước châu Á hay Nam Mỹ, và có tầm vóc nhỏ nếu so với Manhunt International cũng của Singapore hay Mister World.

Đương kim Mister International là Trịnh Bảo đến từ Việt Nam. Đây là chiến thắng thứ hai của Việt Nam tại đấu trường nhan sắc này sau chiến thắng của Ngô Tiến Đoàn vào năm 2008.

Danh sách Nam vương Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Quốc gia Mister International Nơi tổ chức Number of Entrants
2019  Việt Nam Trịnh Văn Bảo Manila, Philippines 39
2018  Hàn Quốc Seung Hwan Lee Yangon, Myanmar 36
2017 (Cuộc thi không được tổ chức)
2016  Liban Paul Iskandar Bangkok, Thailand 35
2015  Thụy Sĩ Pedro Mendes Manila, Philippines 36
2014  Philippines Neil Perez Ansan, South Korea 29
2013  Venezuela José Anmer Paredes Jakarta, Indonesia 38
2012  Liban Ali Hammoud Bangkok, Thailand 38
2011  Brasil Cesar Curti Bangkok, Thailand 33
2010  Anh Quốc Ryan Terry Jakarta, Indonesia 40
2009  Bolivia Bruno Kettels Taichung, Taiwan 29
2008  Việt Nam Ngô Tiến Đoàn Tainan, Taiwan 30
2007  Brasil Alan Bianco Martini Kuching, Malaysia 17
2006  Liban Wissam Hanna Singapore, Singapore 19

Đến hiện tại:

Quốc gia Danh hiệu Năm chiến thắng
 Liban 3 2006, 2012, 2016
 Brazil 2 2007, 2011
 Việt Nam 2008, 2019
 Anh Quốc 1 2010
 Venezuela 2013
 Philippines 2014
 Hàn Quốc 2018
 Thụy Sĩ 2015
 Bolivia 2009

Bảng xếp hạng hành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Đến năm 2020:

Hạng Quốc gia Nam vương Á vương 1 Á vương 2 Á vương 3 Á vương 4 Tổng cộng
1
 Liban
3
1
1
0
1
6
2
 Brazil
2
1
0
0
0
3
2
 Việt Nam
2
0
0
1
0
3
2
 Bolivia
1
0
0
0
0
1
2
 Anh
1
0
0
0
0
1
4
 Venezuela
0
1
0
1
0
2
5
 Hàn Quốc
0
1
0
0
0
1
5
 Indonesia
0
1
1
0
0
2
6
 Cộng hòa Séc
0
1
0
0
0
1
5
 Tây Ban Nha
0
1
1
0
0
2
7
 Hy Lạp
0
0
2
0
1
3
8
 Trung Quốc
0
0
1
0
0
1
8  Hongkong 0 0 1 0 0 1
9
 Latvia
0
0
0
1
0
1
9
 Croatia
0
0
0
1
0
1
9
 Pháp
0
0
0
1
0
1
12
 Hoa Kỳ
0
0
0
0
1
1
12
 Hà Lan
0
0
0
0
1
1
12
 Ba Lan
0
0
0
0
1
1
12
 Thụy Điển
0
0
0
0
1
1

Thành tích theo vùng[sửa | sửa mã nguồn]

Đến năm 2020:

Châu lục Danh hiệu Thành tích tốt nhất
Châu Âu 1 Anh (2010).
Châu Á 3 Liban (2006), Việt Nam (2008), Hàn Quốc (2018)
Châu Phi
-
-
Châu Mỹ
2
Brasil (2007 và 2011), Bolivia (2009).
Châu Đại dương và các đảo
-
-

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]