Nưa chuông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nưa chuông
ചേന.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
Bộ (ordo) Alismatales
Họ (familia) Araceae
Phân họ (subfamilia) Aroideae
Tông (tribus) Thomsonieae
Chi (genus) Amorphophallus
Loài (species) A. paeoniifolius
Danh pháp hai phần
Amorphophallus paeoniifolius
(Dennst.) Nicolson
Danh pháp đồng nghĩa
A. campanulata

Nưa chuông hay khoai nưa hoa chuông (danh pháp hai phần: Amorphophallus paeoniifolius) là loài thực vật nhiệt đới thuộc họ Ráy.

Nưa chuông có nguồn gốc Đông Nam Á, hiện có mọc dại ở Sri Lanka, Philippines, Malaysia, Indonesia và các nước Đông Nam Á khác. Tại Ấn Độ, cây chủ yếu trồng ở các bang West Bengal, Kerala, Andhra Pradesh, MaharashtraOrissa.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Củ nưa chuông