Người Sherpa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sherpa
Tổng số dân
k. 276,700[cần dẫn nguồn]
Khu vực có số dân đáng kể
Nepal, Trung Quốc (Tibet Autonomous Region), Bangladesh, Bhutan, Ấn Độ (Sikkim, Arunachal Pradesh, Assam, Darjeeling)
Ngôn ngữ
Sherpa, Nepali
Tôn giáo
Predominantly Phật giáo (93%) and minority: Ấn Độ giáo, Bön, Kitô giáo
Sắc tộc có liên quan
Hyolmo, Jirels, other Tibeto-Burmese populations

Người Sherpa là một dân tộc ở phía đông Nepal, trên vùng cao của Hymalaya. Hầu hết người Sherpa sống ở các vùng phía đông Nepal; Tuy nhiên, một số người sinh sống xa hơn về phía tây trong thung lũng Rolwaling và trong khu vực Helambu phía bắc của Kathmandu. Tengboche là làng Sherpa lâu đời nhất ở Nepal. Tổng cộng có khoảng 150.000 dân người Sherpa ở Nepal. Ngôn ngữ của họ là tiếng Sherpa. Tiếng Sherpa thuộc nhánh phía nam của các ngôn ngữ Tạng-Miến; Tuy nhiên, ngôn ngữ này là tách biệt so với tiếng Lhasa của Tây Tạng và khó hiểu với người nói tiếng Lhasa. Nhiều người Sherpa làm dịch vụ bốc vác hành lý cho những người leo núi lên đỉnh Everest. Số lượng người Sherpa di cư đến phương Tây đã tăng lên đáng kể trong những năm gần đây, đặc biệt là Hoa Kỳ. Thành phố New York có cộng đồng Sherpa lớn nhất tại Hoa Kỳ, với dân số 2500 người.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]