Bước tới nội dung

Nukaga Fukushirō

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nukaga Fukushirō
額賀 福志郎
Nukaga Fukushirō năm 2023
Nghị trưởng Chúng Nghị viện
Nhậm chức
20 tháng 10 năm 2023
Nghị phóKaieda Banri
Tiền nhiệmHosoda Hiroyuki
Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản
Nhiệm kỳ
27 tháng 8 năm 2007 – 2 tháng 8 năm 2008
(341 ngày)
Thủ tướngAbe Shinzō
Fukuda Yasuo
Tiền nhiệmOmi Kōji
Kế nhiệmIbuki Bunmei
Giám đốc Cơ quan phòng vệ Nhật Bản
Nhiệm kỳ
31 tháng 10 năm 2005 – 26 tháng 9 năm 2006
(330 ngày)
Thủ tướngKoizumi Junichirō
Tiền nhiệmŌno Yoshinori
Kế nhiệmKyūma Fumio
Bộ trưởng chuyên trách Chính sách Kinh tế và Tài khóa
Nhiệm kỳ
6 tháng 1 năm 2001 – 23 tháng 1 năm 2001
(17 ngày)
Thủ tướngMori Yoshirō
Tiền nhiệmChức vụ thành lập
Kế nhiệmAsō Tarō
Cục trưởng Cục Kế hoạch kinh tế
Nhiệm kỳ
5 tháng 12 năm 2000 – 6 tháng 1 năm 2001
(32 ngày)
Thủ tướngMori Yoshirō
Tiền nhiệmSakaiya Taichi
Kế nhiệmChức vụ bãi bỏ
Phó Chánh Văn phòng Nội các
Nhiệm kỳ
5 tháng 10 năm 1999 – 4 tháng 7 năm 2000
(273 ngày)
Thủ tướngObuchi Keizō
Mori Yoshirō
Tiền nhiệmSuzuki Muneo
Kế nhiệmAbe Shinzō
Giám đốc Cơ quan phòng vệ Nhật Bản
Nhiệm kỳ
30 tháng 7 năm 1998 – 20 tháng 11 năm 1998
(113 ngày)
Thủ tướngObuchi Keizō
Tiền nhiệmKyūma Fumio
Kế nhiệmNorota Hosei
Phó Chánh Văn phòng Nội các
Nhiệm kỳ
11 tháng 9 năm 1997 – 30 tháng 7 năm 1998
(322 ngày)
Thủ tướngHashimoto Ryūtarō
Tiền nhiệmYosano Kaoru
Kế nhiệmSuzuki Muneo
Uesugi Mitsuhiro
Thông tin cá nhân
Sinh11 tháng 1, 1944 (80 tuổi)
Asō, Ibaraki, Nhật Bản
Đảng chính trịDân chủ Tự do
Alma materĐại học Waseda
WebsiteTrang web chính thức

Nukaga Fukushirō (額賀 福志郎 (Ngạch Hạ Phúc Chí Lang)? sinh ngày 11 tháng 1 năm 1944) là một chính khách người Nhật Bản, và là đảng viên Đảng Dân chủ Tự do. Ông là Nghị viên Chúng Nghị viện từ năm 1983 đến nay và đại diện cho quận 2 Ibaraki.[1] Ông từng 2 lần giữ chức Bộ trưởng Quốc phòng và 1 lần giữ chức Bộ trưởng Tài chính[2].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]