Olivier Bonnes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Olivier Bonnes
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Olivier Harouna Bonnes
Ngày sinh 7 tháng 2, 1990 (29 tuổi)
Nơi sinh Niamey, Niger
Chiều cao 1,87 m (6 ft 1 12 in)[1]
Vị trí Tiền vệ phòng ngự[1]
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Gwangju FC
Số áo 34
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2011 Nantes B 20 (1)
2009–2011 Nantes 2 (0)
2011–2012 Lille B 5 (0)
2012–2013 Brussels 26 (4)
2014–2015 Vereya 16 (0)
2015 Lokomotiv Plovdiv 15 (0)
2016 Montana 10 (0)
2016– Gwangju FC 43 (1)
Đội tuyển quốc gia
2011– Niger 13 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 1 tháng 1 năm 2018
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 19:47, 25 tháng 7 năm 2016 (UTC)

Olivier Harouna Bonnes (sinh ngày 7 tháng 2 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá Niger thi đấu cho đội bóng Hàn Quốc Gwangju FC, ở vị trí tiền vệ phòng ngự.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Niamey, Bonnes từng thi đấu ở Pháp và Bỉ cho Nantes B, Nantes, Lille BBrussels.[1][2][3]

Ngày 24 tháng 9 năm 2014, Bonnes ký hợp đồng với câu lạc bộ Bulgaria Vereya.[4] Anh cũng thi đấu ở Bulgaria cho Lokomotiv PlovdivMontana.[1][2]

Ngày 25 tháng 7 năm 2016, Bonnes ký hợp đồng với câu lạc bộ Hàn Quốc Gwangju FC.[5]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bonnes ra mắt quốc tế cho Niger năm 2011, có 9 lần ra sân trong hai năm 2011 và 2012,[1] trong đó có một lần ở trận đấu tại Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới.[6] Anh thi đấu tại Cúp bóng đá châu Phi 2012.[7][8]

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Anh cũng mang quốc tịch Pháp.[9]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c “Olivier Bonnes”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập 25 tháng 7 năm 2016. 
  2. ^ a ă Olivier Bonnes tại Soccerway. Truy cập 25 tháng 7 năm 2016.
  3. ^ Olivier Bonnes – Thông số tại LFP.fr (tiếng Pháp)
  4. ^ “ФК Верея привлече национали на Нигер и Бурунди” (bằng tiếng Bulgarian). FC Vereya. 24 tháng 9 năm 2014. Truy cập 24 tháng 9 năm 2014. 
  5. ^ “[K리그]광주, FC낭트 출신 MF 본즈 영입” (bằng tiếng Korean). NEWSIS. 25 tháng 7 năm 2016. Truy cập 25 tháng 7 năm 2016. 
  6. ^ Olivier Bonnes – Thành tích thi đấu FIFA
  7. ^ “Debutants Niger name Cúp bóng đá châu Phi squad”. BBC Sport. 11 tháng 1 năm 2012. Truy cập 24 tháng 9 năm 2014. 
  8. ^ “Olivier Bonnes à la CAN” (bằng tiếng Pháp). Lille OSC. 12 tháng 1 năm 2012. Truy cập 24 tháng 9 năm 2014. 
  9. ^ 광주FC, 니제르 국가대표 MF 본즈 영입

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]