Pierre Trudeau
Pierre Elliott Trudeau | |
|---|---|
| Thủ tướng thứ 15 của Canada | |
| Nhiệm kỳ 20 tháng 4 năm 1968 – 4 tháng 6 năm 1979 11 năm, 45 ngày | |
| Nữ hoàng | Elizabeth II |
| Toàn quyền | Roland Michener Jules Léger Edward Schreyer |
| Tiền nhiệm | Lester B. Pearson |
| Kế nhiệm | Joe Clark |
| Nhiệm kỳ 3 tháng 3 năm 1980 – 30 tháng 6 năm 1984 4 năm, 119 ngày | |
| Nữ hoàng | Elizabeth II |
| Toàn quyền | Edward Schreyer Jeanne Sauvé |
| Tiền nhiệm | Joe Clark |
| Kế nhiệm | John Turner |
| Lãnh đạo Phe đối lập | |
| Nhiệm kỳ 4 tháng 6 năm 1979 – 3 tháng 3 năm 1980 273 ngày | |
| Thủ tướng | Joe Clark |
| Tiền nhiệm | Joe Clark |
| Kế nhiệm | Joe Clark |
| Lãnh đạo Đảng Tự do | |
| Nhiệm kỳ 6 tháng 4 năm 1968 – 16 tháng 6 năm 1984 16 năm, 61 ngày | |
| Tiền nhiệm | Lester B. Pearson |
| Kế nhiệm | John Turner |
| Bộ trưởng Tư pháp | |
| Nhiệm kỳ 4 tháng 4 năm 1967 – 5 tháng 7 năm 1968 1 năm, 92 ngày | |
| Thủ tướng | Lester B. Pearson Bản thân |
| Tiền nhiệm | Louis Cardin |
| Kế nhiệm | John Turner |
| Chủ tịch Hội đồng Cơ mật (Quyền) | |
| Nhiệm kỳ 11 tháng 3 năm 1968 – 1 tháng 5 năm 1968 51 ngày | |
| Thủ tướng | Lester B. Pearson Bản thân |
| Tiền nhiệm | Walter L. Gordon |
| Kế nhiệm | Allan MacEachen |
| Nghị viên Quốc hội Canada từ Mount Royal | |
| Nhiệm kỳ 8 tháng 11 năm 1965 – 30 tháng 6 năm 1984 18 năm, 235 ngày | |
| Tiền nhiệm | Alan Macnaughton |
| Kế nhiệm | Sheila Finestone |
| Thông tin cá nhân | |
| Sinh | Joseph Philippe Pierre Yves Elliott Trudeau 18 tháng 10 năm 1919 Montreal, Quebec, Canada |
| Mất | 28 tháng 9 năm 2000 (80 tuổi) Montreal, Quebec, Canada |
| Nơi an nghỉ | Nghĩa trang Saint-Rémi, Saint-Rémi, Quebec |
| Đảng chính trị | Đảng Tự do |
| Phối ngẫu | Margaret Trudeau (1971–1984) |
| Con cái | Justin Trudeau Alexandre Trudeau Michel Trudeau Sarah Elisabeth Coyne (con gái với Deborah Coyne) |
| Cha mẹ | Charles-Émile Trudeau (Cha) Grace Elliot (Mẹ) |
| Alma mater | Đại học Montreal Đại học Harvard Viện Nghiên cứu Chính trị Paris Trường Kinh tế London |
| Nghề nghiệp | Luật sư Luật gia Học giả Giáo sư Tác giả Nhà báo Nghị viên Chính trị gia |
| Chữ ký | |
| Phục vụ trong quân đội | |
| Thuộc | |
| Phục vụ | Quân đội Canada |
| Năm tại ngũ | 1943–1945 |
| Cấp bậc | |
Joseph Philippe Pierre Yves Elliott Trudeau, PC CH CC QC FSRC (/ truːdoʊ /; phát âm tiếng Pháp: [tʁydo]; 18 tháng 10 năm 1919 - 28 tháng 9 năm 2000), thường được biết đến với tên Pierre Trudeau hoặc Pierre Elliott Trudeau, là thủ tướng thứ 15 của Canada từ 20 tháng 4 năm 1968 đến ngày 4 tháng 6 năm 1979, và một lần nữa từ 03 tháng 3 năm 1980 đến 30 tháng 6 năm 1984.
Trudeau bắt đầu sự nghiệp chính trị của ông là một luật sư, trí thức, và nhà hoạt động chính trị Quebec. Trong những năm 1960, ông tham gia vào chính quyền liên bang bằng cách tham gia đảng Tự do Canada. Ông được bổ nhiệm làm Thư ký Quốc hội Lester Pearson, và sau này trở thành Bộ trưởng Bộ Tư pháp dưới thời ông này.
Với tư cách là Thủ tướng, Trudeau đã tiên phong trong chế độ song ngữ chính thức và chủ nghĩa đa văn hóa. Trong phong trào đòi độc lập cho Quebec, ông đã viện dẫn "Đạo luật Biện pháp Chiến tranh" để đối phó với Khủng hoảng tháng Mười năm 1970 và dẫn dắt chiến dịch liên bang giành chiến thắng trong cuộc trưng cầu dân ý về việc liên kết với Quebec năm 1980. Về chính sách kinh tế, ông đã ban hành thuế thu nhập từ vốn, mở rộng các chương trình xã hội, tăng mạnh chi tiêu thâm hụt và ban hành "Đạo luật Chống Lạm phát" để đối phó với cuộc suy thoái những năm 1970. Trong nỗ lực đưa Đảng Tự do hướng tới chủ nghĩa dân tộc kinh tế, Trudeau đã thành lập Petro-Canada và khởi động Chương trình Năng lượng Quốc gia, cả hai đều gây ra nhiều tranh cãi đáng kể ở miền Tây Canada giàu dầu mỏ và dẫn đến sự gia tăng cái gọi là "sự xa lánh của miền Tây". Chính phủ của Trudeau cũng đã chuyển đổi Canada sang hệ mét, thành lập Via Rail, và thông qua Đạo luật Tiếp cận Thông tin và Đạo luật Y tế Canada. Trong chính sách đối ngoại, Trudeau giảm bớt sự liên kết với Hoa Kỳ, duy trì quan hệ thân thiện với Liên Xô, và phát triển mối quan hệ mạnh mẽ với Trung Quốc và nhà lãnh đạo Cuba Fidel Castro, điều này khiến ông mâu thuẫn với các quốc gia tư bản phương Tây khác. Ông cũng giám sát việc Canada gia nhập diễn đàn G7. Năm 1982, Trudeau đã hồi hương Hiến pháp Canada và thành lập Hiến chương Quyền và Tự do Canada bằng Đạo luật Hiến pháp năm 1982, qua đó đạt được chủ quyền hoàn toàn cho Canada.
Trudeau nghỉ hưu khỏi chính trường ngay trước cuộc bầu cử liên bang Canada năm 1984. Sau khi nghỉ hưu, ông hành nghề luật sư tại hãng luật Heenan Blaikie ở Montreal. Ông cũng lên tiếng phản đối Hiệp định Meech Lake và Hiệp định Charlottetown (đề xuất trao cho Quebec một số nhượng bộ nhất định), cho rằng chúng sẽ củng cố chủ nghĩa dân tộc Quebec. Trudeau qua đời năm 2000, hưởng thọ 80 tuổi. Ông được xếp hạng cao trong số các học giả trong bảng xếp hạng lịch sử các thủ tướng Canada, nhưng vẫn là một nhân vật gây tranh cãi trong chính trường Canada. Các nhà phê bình cáo buộc ông kiêu ngạo, quản lý kinh tế yếu kém và tập trung hóa quá mức việc ra quyết định của Canada, gây tổn hại đến văn hóa của Quebec và nền kinh tế của vùng Đồng bằng Canada.[1] Trong khi đó, những người ngưỡng mộ ông lại ca ngợi điều mà họ cho là sức mạnh trí tuệ của ông.[2] và tài năng chính trị của ông đã giúp duy trì sự đoàn kết quốc gia trong suốt phong trào đòi độc lập cho Quebec. Con trai trưởng của ông, Justin Trudeau, là thủ tướng thứ 23 của Canada từ năm 2015 đến năm 2025.
Cuộc sống ban đầu
[sửa | sửa mã nguồn]Gia đình Trudeau có thể được truy nguồn gốc từ Marcillac-Lanville ở Pháp vào thế kỷ 16 và từ một người tên là Robert Truteau (1544–1589).[3][4] Năm 1659, người từ gia tộc Trudeau đầu tiên đến Canada là Étienne Trudeau hay Truteau (1641–1712), một thợ mộc và thợ xây nhà đến từ La Rochelle. [5]
Pierre Trudeau sinh ra tại nhà ở Outremont, Quebec vào ngày 18 tháng 10 năm 1919, [6] là con của Charles Trudeau (1887–1935), một doanh nhân và luật sư người Canada gốc Pháp, và Grace Elliott, người mang dòng máu lai giữa Scotland và Canada gốc Pháp. Ông có một chị gái tên là Suzette và một em trai tên là Charles Jr. [7] Trudeau luôn giữ mối quan hệ thân thiết với cả hai anh chị em ruột của mình suốt cuộc đời. Ông bà nội của ông Trudeau là những nông dân nói tiếng Pháp ở Quebec. [8] Khi Trudeau 15 tuổi, cha ông đã mua lại chuỗi trạm xăng B&A (nay đã ngừng hoạt động), một số "mỏ sinh lời, công viên giải trí Belmont ở Montreal và đội bóng chày hạng dưới Montreal Royals của thành phố". [8] Khi cha ông qua đời tại Orlando, Florida vào ngày 10 tháng 4 năm 1935, Trudeau và mỗi anh chị em của ông được thừa kế 5.000 đô la.(tương đương $110.000 vào năm 2026), là một khoản tiền đáng kể vào thời điểm đó, có nghĩa là ông ấy có cuộc sống tài chính ổn định và độc lập.[9] Mẹ ông, Grace, "rất yêu thương Pierre"[10] và anh vẫn luôn thân thiết với bà trong suốt cuộc đời dài của bà.[11] Sau khi chồng qua đời, bà giao việc quản lý tài sản thừa kế cho người khác và dành nhiều thời gian làm việc cho Giáo hội Công giáo La Mã và các tổ chức từ thiện khác nhau, thường xuyên đi du lịch đến Thành phố New York, Florida, châu Âu và Maine, đôi khi cùng với các con của mình.[10] Ngay từ khi còn ở độ tuổi thiếu niên, Trudeau đã "trực tiếp tham gia quản lý một khối tài sản thừa kế lớn".[10]
Giáo dục ban đầu
[sửa | sửa mã nguồn]Từ sáu tuổi đến mười hai tuổi, Trudeau theo học trường tiểu học Académie Querbes ở Outremont, nơi ông được tiếp xúc sâu sắc với đạo Công giáo. Ngôi trường này dành cho cả người Công giáo Anh và Pháp, là một trường tư thục với sĩ số lớp rất nhỏ và ông học giỏi toán và tôn giáo.[12] Ngay từ những năm đầu đời, Trudeau đã thông thạo cả hai thứ tiếng, điều này sau này được chứng minh là "một lợi thế lớn đối với một chính trị gia ở Canada, một quốc gia song ngữ". [13] Khi còn là thiếu niên, ông theo học trường dòng Tên tiếng Pháp Collège Jean-de-Brébeuf, một trường trung học danh tiếng nổi tiếng về việc đào tạo các gia đình thượng lưu nói tiếng Pháp ở Quebec.[14][15]
Trong năm học thứ bảy và cũng là năm cuối cùng, 1939–1940, Trudeau tập trung vào việc giành được Học bổng Rhodes. Trong đơn xin học bổng, ông viết rằng mình đã chuẩn bị cho công việc chính trị bằng cách học hùng biện và xuất bản nhiều bài báo trên tờ "Brébeuf". Các thư giới thiệu đều hết lời khen ngợi ông. Linh mục Boulin, hiệu trưởng trường, cho biết trong bảy năm học tại trường (1933–1940), Trudeau đã giành được "hàng trăm giải thưởng và bằng khen" và "thể hiện xuất sắc trong mọi lĩnh vực". Trudeau tốt nghiệp trường Collège Jean-de-Brébeuf năm 1940 ở tuổi 21.[16]
Trudeau đã không giành được học bổng Rhodes. Ông đã tham khảo ý kiến của một số người về các lựa chọn của mình, bao gồm Henri Bourassa, nhà kinh tế học Edmond Montpetit và Linh mục Robert Bernier, một người Pháp gốc Manitoba. Theo lời khuyên của họ, ông đã chọn sự nghiệp chính trị và lấy bằng luật tại Đại học Montresal.[17]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Fortin (2000-10-09), tr. A17.
- ↑ Mallick (2000-09-30), tr. P04.
- ↑ Généalogie du Québec (2012).
- ↑ "Robert Truteau". Ancestry.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2015.
- ↑ "Généalogie Etienne Trudeau" (bằng tiếng Pháp). Généalogie du Québec et d'Amérique française. ngày 14 tháng 1 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2014.
- ↑ English 2009, tr. 8.
- ↑ "Généalogie Charles-Emile Trudeau" (bằng tiếng Pháp). Généalogie du Québec et d'Amérique française. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2023.
- 1 2 Kaufman, Michael T. (ngày 29 tháng 9 năm 2000). "Pierre Trudeau Is Dead at 80; Dashing Fighter for Canada". The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2020.
- ↑ English 2006, tr. 24.
- 1 2 3 English 2006, tr. 25.
- ↑ Trudeau 1993.
- ↑ English 2006, tr. 25–27.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "economist_obituary_20001005" - ↑ English 2006, tr. 27.
- ↑ "Le classement des écoles secondaires privées". Canoe Infos (bằng tiếng Pháp). ngày 19 tháng 8 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2009.
- ↑ English 2006, tr. 47.
- ↑ English 2006, tr. 73.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]
Trích dẫn liên quan tới Pierre Trudeau tại Wikiquote
Tư liệu liên quan tới Pierre Elliott Trudeau tại Wikimedia Commons- canadahistory.com biography Lưu trữ ngày 6 tháng 11 năm 2017 tại Wayback Machine
- Bản mẫu:Canadian Parliament links
- CBC Digital Archives—Pierre Elliott Trudeau: Philosopher and Prime Minister