Plants vs. Zombies 2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Plants vs. Zombies 2
Plants vs Zombies 2 logo.png
Nhà phát triểnPopCap Games
Nhà phát hànhElectronic Arts
Thiết kếGeorge Fan
Âm nhạcPeter McConnell
Laura Shigihara Sửa đổi tại Wikidata
Dòng trò chơiPlants vs. Zombies
Công nghệPopCap Games Framework
Nền tảngiOS, Android
Ngày phát hànhiOS
  • AUS ngày 9 tháng 7 năm 2013
  • QT ngày 15 tháng 8 năm 2013
Android
  • CHN ngày 12 tháng 9 năm 2013
  • AUS ngày 2 tháng 10 năm 2013
  • QT ngày 23 tháng 10 năm 2013
Thể loạiThủ thành
Chế độChơi đơn
Ngôn ngữTiếng Anh

Plants vs. Zombies 2trò chơi điện tử thể loại phòng thủ tháp vào năm 2013 được phát triển bởi PopCap Games và phân phối bởi Electronic Arts. Đây là phần tiếp nối của Plants vs. Zombies, được phát hành toàn thế giới trên Apple App Store vào ngày 15 tháng 8 năm 2013 và Google Play vào ngày 23 tháng 10 năm 2013.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Plants vs. Zombies 2 là một trò chơi miễn phí, không giống như phần trước đó. Trò chơi bao gồm các tính năng trả tiền bên trong ứng dụng để mở khóa các chức năng nâng cấp như Bonus Plant Food Slot 5, một chức năng cho phép các cây trồng nâng cao sức mạnh trong một khoảng thời gian xác định. Mỗi cây trồng đều có một khả năng riêng khi được sử dụng Plant Food. Những người chơi có thể hoàn thành toàn bộ trò chơi mà không cần phải trả phí cho các chức năng này, một số chức năng có thể được mở trong quá trình người chơi thực hiện trò chơi. Người chơi có thể lựa chọn tham gia phần hướng dẫn chơi cơ bản được diễn ra tại địa điểm là nhà của người chơi. Sau phần hướng dẫn, hoặc nếu người chơi chọn bỏ qua phần này, người chơi sẽ được đưa vượt thời gian tới thế giới khác nhau với những cột mốc thời gian khác nhau. Độ khó của các thế giới được hiện lên bằng số Pepper (ớt đỏ) đằng trước hình của thế giới.

Các loại thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Ancient Egypt
  2. Pirate Seas
  3. Wild West
  4. Far Future
  5. Dark Ages
  6. Big Wave Beach
  7. Frostbite Caves
  8. Lost City
  9. Neon Mixtape Tour
  10. Jurassic Marsh
  11. Modern Day

Từ bản cập nhật 5.3.1, người chơi sẽ nhận một bộ Chìa khóa xuyên không gian để mở khóa và khám phá mọi thế giới (gồm 10 chiếc) thay vì mua bằng tiền thật như trước đây. Bộ chìa khóa có thể lấy được ở Ancient Egypt - Ngày 8. Cũng từ phiên bản này các bối cảnh được sắp xếp theo độ khó tăng dần thay vì theo ngày ra mắt như trước đây.

Các phiên bản cập nhật trước đó, việc mở khóa các màn thế giới đòi hỏi phải có một lượng ngôi sao nhất định trong các màn chơi.

Các loại plants và hệ của plants[sửa | sửa mã nguồn]

Các loại Plant ở trong trò chơi này có thể chia làm hai loại là Free Plants (Plant có thể kiếm khi qua một số màn nhất định) và Premium Plants (Plant kiếm được khi mua trong Shop bằng Gem hoặc tiền trong tài khoản, hoặc mua bằng Mints, thu thập đủ số lượng seed packets để mở khoá). Đến phiên bản mới nhất hiện nay là phiên bản 8.9.1 thì đã có hơn 100 loại Plant khác nhau xuất hiện trong trò chơi này. Các Plant còn được chia theo hệ của chúng, thông qua Power Mints, bao gồm:

Appease-mint Family (Pea Plants - Cây hệ đậu)
  • Bowling Bulb (Củ hành bowling)
  • Dandelion (Bồ công anh)
  • Pea Pod (Vỏ đậu)
  • Peashooter (Đậu bắn súng)
  • Primal Peashooter (Đậu bắn súng cổ đại)
  • Red Stinger (Gừng châm đỏ)
  • Repeater (Đậu bắn đôi)
  • Rotobaga (Cải trực thăng)
  • Starfruit (Cây khế)
  • Split Pea (Đậu hai đầu)
  • Threepeater (Đậu ba đầu)
  • Tumbleweed (Cây cỏ nhào lộn)
  • Torchwood (Cây đuốc)
  • Pea Vine (Dây leo đậu)
Enlighten-mint Family (Sun Plants - Cây hệ mặt trời)
  • Primal Sunflower (Hoa hướng dương cổ đại)
  • Solar Tomato (Cà chua mặt trời)
  • Sun Bean (Đậu mặt trời)
  • Sunflower (Hoa hướng dương)
  • Sun-shroom (Nấm mặt trời)
  • Toadstool (Nấm cóc)
  • Twin Sunflower (Hoa hướng dương đôi)
  • Shine Vine (Nho ánh sáng)
Reinforce-mint Family (Defensive Plants - Cây hệ phòng thủ)
  • Aloe (Nha đam)
  • Chard Guard (Cải bảo vệ)
  • Endurian (Sầu riêng chống chịu)
  • Holly Barrier (Ô rô rào cản)
  • Infi-nut (Hạt rào cản vô cực)
  • Pea-nut (Đậu phộng)
  • Primal Wall-nut (Hạt rào cản cổ đại)
  • Pumpkin (Bí ngô)
  • Sweet Potato (Khoai lang)
  • Tall-nut (Hạt rào cản cao)
  • Wall-nut (Hạt rào cản)
  • Gumnut (Bạch đàn kẹo cao su)
Bombard-mint Family (Explosive Plants - Cây hệ nổ)
  • Bombegranate (Bom lựu)
  • Cherry Bomb (Bom anh đào)
  • Escape Root (Rễ tẩu thoát)
  • Explode-O-Nut (Hạt rào cản nổ)
  • Grapeshot (Bom nho)
  • Potato Mine (Mìn khoai tây)
  • Primal Potato Mine (Mìn khoai tây cổ đại)
  • Strawburst (Dâu tây nổ)
  • Explode-o-vine (Nho nổ)
  • Boom Ballon Flower (Hoa bom cát cảnh)
Arma-mint Family (Cannon Plants - Cây hệ pháo)
  • A.K.E.E. (Pháo akee)
  • Apple Mortar (Cối táo)
  • Banana Launcher (Chuối thần công)
  • Blastberry Vine (Nho pháo)
  • Cabbage-pult (Máy ném cải bắp)
  • Coconut Cannon (Đại bác dừa)
  • Kernel-pult (Máy ném hạt ngô)
  • Melon-pult (Máy ném dưa hấu)
  • Sling Pea (Đậu bắn pháo)
  • Sticky Bomb Rice (Máy bắn gạo nếp nổ)
  • Turkey-pult (Máy ném gà tây)
Spear-mint Family (Piercing Plants - Cây hệ gai)
  • Bloomerang (Hoa Boomerang)
  • Cactus (Xương rồng)
  • Dartichoke (Atisô phi tiêu)
  • Homing Thistle (Kế sữa tên lửa)
  • Laser Bean (Đậu Laser)
  • Pokra (Đậu bắp chọc)
  • Spikerock (Gai đá)
  • Spikeweed (Cỏ gai)
Contain-mint Family (Slowing Plants - Cây hệ khống chế Zombies)
  • Blover (Cỏ ba lá)
  • Dazey Chain (Hoa cúc choáng)
  • Grave Buster (Rêu ăn mộ)
  • Hurrikale (Cải bão tố)
  • Magnet-shroom (Nấm nam châm)
  • Sap-fling (Nhựa thông ném sáp)
  • Spring Bean (Đậu lò xo)
  • Stallia (Thược dược làm chậm)
  • Stunion (Hành choáng)
  • Olive pit (Hố ô liu)
  • Draftodil (Thủy tiên gió lạnh)
Enforce-mint Family (Melee Plants - Cây hệ cơ bắp)
  • Bonk Choy (Cải võ sĩ)
  • Celery Stalker (Cần tây mai phục)
  • Chomper (Hoa ăn thịt)
  • Guacodile (Cá sấu bơ)
  • Kiwibeast (Quái thú Kiwi)
  • Parsnip (Cải càng cua)
  • Phat Beet (Củ cải âm nhạc)
  • Snap Pea (Đậu ăn thịt)
  • Squash (Bí đao)
  • Tangle Kelp (Tảo bẹ rối)
  • Wasabi Whip (Mù tạt roi lửa)
  • Headbutter Lettuce (Xà lách húc)
Pepper-mint Family (Fire Plants - Cây hệ lửa)
  • Fire Peashooter (Đậu bắn lửa)
  • Ghost Pepper (Ớt tiêu ma)
  • Hot Date (Chà là nóng)
  • Hot Potato (Khoai tây nóng)
  • Jack O' Lantern (Đèn bí ngô)
  • Jalapeno (Ớt hiểm)
  • Lava Guava (Ổi dung nham)
  • Pepper-pult (Máy ném ớt chuông)
  • Pyre Vine (Nho lửa)
  • Snapdragon (Hoa mõm rồng)
  • Inferno (Dương xỉ địa ngục)
Winter-mint Family (Ice Plants - Cây hệ băng)
  • Cold Snapdragon (Hoa mõm rồng lạnh)
  • Iceberg Lettuce (Rau diếp băng)
  • Ice Bloom (Hoa băng nở)
  • Missile Toe (Tầm gửi băng)
  • Snow Pea (Đậu bắn băng)
  • Winter Melon (Dưa hấu băng)
  • Boingsetta (Trạng nguyên băng tuyết)
Fila-mint Family (Electrical Plants - Cây hệ điện)
  • Citron (Cam năng lượng)
  • Electrici-tea (Trà điện)
  • Electric Blueberry (Việt quất điện)
  • Electric Currant (Nho điện)
  • Electric Peashooter (Đậu bắn điện)
  • E.M.Peach (Đào điện từ trường)
  • Lightning Reed (Cây sậy sét)
  • Magnifying Grass (Cỏ khuếch đại)
  • Ultomato (Cà chua điện)
Ail-mint Family (Poisonous Plants - Cây hệ độc)
  • Blooming Heart (Hoa huyết tâm)
  • Chili Bean (Đậu ớt)
  • Fume-shroom (Nấm phun lớn)
  • Garlic (Tỏi)
  • Goo Peashooter (Đậu bắn độc)
  • Imp Pear (Lê Imp)
  • Puff-shroom (Nấm phun nhỏ)
  • Spore-shroom (Nấm bào tử)
  • Puff ball (Bóng phun độc)
Conceal-mint Family (Shadow Plants - Cây hệ bóng đêm)
  • Dusk Lobber (Lê gai bóng đêm)
  • Grimrose (Dạ anh thảo)
  • Moonflower (Hoa mặt trăng)
  • Nightshade (Cà bóng đêm)
  • Shadow Peashooter (Đậu bắn bóng đêm)
  • Shadow-shroom (Nấm bóng đêm)
  • Murkadamia Nut (Mắc ca hắc ám)
  • Gloom vine (cây nho u ám)


Enchant-mint Family (Magical Plants - Cây hệ phép thuật)
  • Caulipower (Súp lơ sức mạnh)
  • Hypno-shroom (Nấm thôi miên)
  • Hocus Crocus (Diên vĩ ma thuật)
  • Intensive Carrot (Cà rốt hồi sinh)
  • Shrinking Violet (Hoa tím thu nhỏ)
  • Witch Hazel (Phỉ phù thủy)
  • Zoybean Pod (Vỏ đậu thây ma)

Ngoài ra còn một số Plants không được xếp vào bất kì hệ nào gồm:

  • Power Lily (Loa kèn sức mạnh)
  • Lily Pad (Lá hoa súng)
  • Imitater (Khoai bắt chước)
  • Tile Turnip (Củ cải sức mạnh)
  • Thyme Warp (Xạ hương thời gian)
  • Perfume-shroom (Nấm nước hoa)
  • Gold Leaf (Lá vàng)
  • Gold Bloom (Hoa vàng nở)

Các tính năng[sửa | sửa mã nguồn]

Tính năng Arena (trước kia là Battlez) được thêm vào trong phiên bản 6.6.1. Tính năng này giúp các người chơi có thể thi đấu với nhau và giành được những phần thưởng, nếu chiến thắng liên tiếp thì được thêm những giải thưởng khác. Mỗi lần chiến đấu với người khác cần 1 Gauntlet (Găng tay). Để mở được Arena cần phải có ít nhất là 6 Plant. Trong Arena sẽ chia thành từng tuần với những loại Plant của từng tuần hay còn gọi là Plant of the Week. Ngoài ra còn chia ra thành các cấp bậc khác nhau bao gồm Soil (Đất), Wood (Gỗ), Brick (Gạch), Bronze (Đồng), Silver (Bạc), Gold (Vàng) và Jade (Ngọc bích). Nếu muốn thăng cấp độ thì điều kiện cần là nằm trong Top 3 người chơi giành được nhiều Crown (Vương miện) nhất. Khi hết mỗi tuần người chơi sẽ nhận được phần thưởng bao gồm có Gem, Coin và Mint (dùng để mua các Power Mints trong Shop) nếu nằm trong top 10. Khi chiến thắng liên tiếp trong Arena thì người chơi sẽ được nhận quà tại Current Winning Streak (Chuỗi thắng), trong đó có thể là Gauntlets, Coins, Mints (kẹo bạc hà để mua các cây bạc hà và các gói), Seed Packets (dùng để nâng cấp cho Plants).

Tính năng Penny's Pursuit được thêm vào phiên bản 7.9.1. Tính năng này có nhiều màn chơi và sẽ được mở mỗi tuần, nếu thắng màn chơi thì có thể sẽ nhận được seed packet của Premium Plant, Gem hoặc Coins. Để mở được Penny's Pursuit thì ít nhất phải có 11 Plant. Các màn chơi trong Penny's Pursuit được mô tả như sau: Mild (Dễ); Spicy (Khó); Extra Hot (Rất Khó). Nhiệm vụ của người chơi là làm đầy máy đo ZPS bằng cách vượt qua màn chơi và thách đấu với Zomboss để nhận chiến lợi phẩm. Sau mỗi màn chơi, người chơi cần phải hoàn thành mục tiêu tiền thưởng để nâng cấp các tính năng mạnh mẽ mới. Mỗi lượt chơi sẽ tiêu thụ năng lượng, năng lượng sẽ sạc lại qua thời gian hoặc bỏ ra một khoản Gem để mua. Khi đầy máy đo ZPS, 3 màn chơi Zomboss trong Penny's Pursuit sẽ được mở cùng với phần thưởng khi hoàn thành 1 màn chơi Zomboss bất kỳ. Nhiều màn chơi sẽ được sắp đặt, bao gồm:

  • Classic: Như những màn chơi bình thường, vừa trồng plant, vừa chống lại các đợt tấn công của Zombie
  • Last Stand: Trồng dựng sẵn hàng phòng thủ
  • Arena: Trồng sẵn hàng phòng thủ và tiêu diệt Zombie để lấy điểm
  • Timed: Tiêu diệt Zombie và sống sót cho đến hết thời gian
  • Mini-game: Giống như Wall-nut Bowling hoặc Bulb Bowling.

Ngoài ra còn có Zen Garden, nơi này cho phép người chơi trồng các loại Plants, thu thập xu và Boost - Một loại Power đặc biệt làm cho Plants khi trồng ra ngay lập tức sử dụng hiệu ứng Plants Food mà không tiêu tốn bất kì một Plants Food nào cả - tuy nhiên lại cho dùng được một lần duy nhất trong một màn chơi và sau đó tự động quay trở về Plants bình thuờng. Chức năng này cũng có thể dùng một lần bằng Gem, tùy vào từng loại Plants mà giá khác nhau và thường dao động trong khoảng 10-15 Gems một lần sử dụng.

Một số chức năng chuyên dùng để hỗ trợ người chơi trong các màn chơi bao gồm có các Power Up và Trophy. Power Up được dùng trong suốt màn chơi, có thể kể ra một số loại chính sau đây:

  • Power Pinch (Bứt đầu Zombies - sau đó đã bị xoá trong bản Beta)
  • Power Snow (Ném cầu băng vào Zombies liên tục - thay thế cho Power Pinch trong bản chính thức)
  • Power Zap (Giật điện Zombies với sát thương rất cao)
  • Power Toss (Hất văng Zombies ra khỏi sàn chơi, không tác dụng với Gargantuar và Dr.Zomboss)
  • Power Fire (Tạo ra lửa trong những ô di chuyển qua và đốt cháy Zombies trong thời gian ngắn với sát thương cao, chỉ có trong thế giới Frostbite Caves)

Các sự kiện[sửa | sửa mã nguồn]

Tính năng Sự kiện - hay còn được biết đến là Piñata Party, là một màn chơi thường có sân phổ biến ở thế giới Modern Day nhưng cũng có thể có sân ở các thế giới khác, cũng có thể có các zombies khác trong game. Chúng chỉ duy nhất được chơi sau khi nhân vật Crazy Dave hướng dẫn người chơi làm sao để sử dung những Power trước khi bắt đầu màn 6 trong thế giới Ancient Egypt. Sau khi người chơi chiến thắng, người chơi sẽ được mở ba phần thưởng, có thể nhận được những Power miễn phí (nhưng số lượng sử dụng có hạn), xu, Gem, và chậu cây cho Zen Garden, hoặc kể cả trang phục cho các plant. Khi người chơi chiến thắng 5 màn chơi liên tiếp của Piñata Party trong một hàng, một phần thưởng lớn Piñata sẽ xuất hiện sau khi người chơi mở 3 phần thưởng piñatas bình thường. Nó yêu câu ba lần nhấn để mở và luôn luôn nhận trang phục của plant hoặc lượng xu lớn. Piñata Party cũng có tổ chức một số sự kiện để chào mừng các ngày lễ như:

Phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 8 năm 2012, PopCap tuyên bố rằng họ đang phát triển phần tiếp theo của trò chơi Plants vs Zombies, và nó sẽ bao gồm "các tính năng, cài đặt, và những tình huống mới".[1] Trong một thông báo sau đó, công ty xác nhận rằng trò chơi mới này sẽ được phát hành vào ngày 18 tháng 7 năm 2013.[2] Ngày 26 tháng 6 năm 2013, PopCap đã thông báo trên trang Twitter của mình rằng trò chơi mới này sẽ phát hành muộn hơn công bố trước đó. Ngày 9 tháng 7, Plants vs Zombies 2 đã được phát hành tại ÚcNew Zealand trên iOS App Store[3] và trên toàn thế giới vào ngày 15 tháng 8 năm 2013.[4] Phiên bản Android được phát hành trên toàn thế giới vào ngày 23 tháng 10 năm 2013.[5]

Đón nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Đón nhận
Các điểm số tổng gộp
Nhà tổng gộpĐiểm số
GameRankings89.9%
Metacritic86%
Các điểm số đánh giá
Xuất bản phẩmĐiểm số
Destructoid9/10
Edge9/10
Eurogamer8/10
GameSpot8.9/10
IGN8.7/10
Wired19/26
Gamezebo4.5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar half.svg
Macworld5.5

Plants vs. Zombies 2 đã nhận được phản hồi tích cực nhất từ người dùng và các nhà phê bình, mặc dù có tính năng mới mua sắm trong ứng dụng. Các nhà phê bình chủ yếu ca ngợi lối chơi và đồ họa của trò chơi này. Metacritic cho điểm 86/100 dựa trên 36 đánh giá.[6] PopCap Games công bố Plants vs. Zombies 2 tại Gamescom vào ngày 20 Tháng 8 năm 2013, cho biết trò chơi đã được download 15 triệu lần, làm cho nó trở thành trò chơi điện thoại di động của EA mới ra mắt thành công nhất. Mười ngày sau đó công ty thông báo rằng trò chơi đã được download 25 triệu lần, vượt quá số lượng tải từ trước đến nay của Plants vs. Zombies .[7] Plants vs Zombies 2 là trò chơi đã về nhì trong cuộc bình bầu của Apple cho trò chơi iPhone của năm 2013.[8]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ O'Connor, Alice (20 tháng 8 năm 2012). “Plants vs. Zombies 2 announced for 2013”. Shacknews. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2013.
  2. ^ Truta, Filip (7 tháng 5 năm 2013). “Plants vs. Zombies 2 Launch Date Confirmed”. Softpedia. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2013.
  3. ^ Timmy Feng (9 tháng 7 năm 2013). “Plants vs. Zombies 2 Launches”. AppsGoer. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2013.
  4. ^ Clover, Juli (14 tháng 8 năm 2013). “Plants vs. Zombies 2 Launching Worldwide on August 15”. macrumors. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2013.[liên kết hỏng]
  5. ^ AndrewH (24 tháng 10 năm 2013). “PopCap finally plants plants vs zombies 2 andrew releases Plants vs Zombies 2, no really it is out now for everyone”. DroidGamers. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2014.
  6. ^ “Plants vs Zombies 2 Reviews”. Metacritic. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2013.
  7. ^ Philip (30 tháng 8 năm 2013). “Plants vs. Zombies 2: Big Numbers”. PopCap Games. Electronic Arts. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2013.
  8. ^ Corriea, Alexa Ray (17 tháng 12 năm 2013). “Apple names Ridiculous Fishing, Badland its 2013 games of the year”. Polygon. Vox Media. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2013.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]