Plectroglyphidodon lacrymatus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Plectroglyphidodon lacrymatus
Jewel damsel (Plectroglyphidodon lacrymatus) (37055931132).jpg
Jewel damsel (Plectroglyphidodon lacrymatus) (38556811970).jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Perciformes
Họ (familia)Pomacentridae
Chi (genus)Plectroglyphidodon
Loài (species)P. lacrymatus
Danh pháp hai phần
Plectroglyphidodon lacrymatus
(Quoy & Gaimard, 1825)

Plectroglyphidodon lacrymatus, thường được gọi là cá thia ngọc hoặc cá thia chấm trắng, là một loài cá biển thuộc chi Plectroglyphidodon trong họ Cá thia. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1825[1].

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

P. lacrymatus có phạm vi phân bố rộng rãi ở vùng biển Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương, được tìm thấy trải dài từ Biển ĐỏĐông Phi về phía đông đến quần đảo Marshallquần đảo Society, phía bắc đến quần đảo Ryukyu thuộc miền nam Nhật Bản, phía nam đến vùng bắc Úc. Tại Việt Nam, loài này thỉnh thoảng được nhìn thấy ở Nha TrangPhú Quốc[2]. P. lacrymatus sống xung quanh những rạn san hô ngoài khơi và trong các đầm phá, những nơi có nhiều đá dăm xen lẫn san hô đã chết, ở độ sâu khoảng 1 - 40 m[3].

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cá con

P. lacrymatus trưởng thành dài khoảng 11 cm. Cơ thể của P. lacrymatus có màu nâu sẫm, rải rác những chấm nhỏ màu xanh lơ trên đầu và thân. Đuôi màu trắng hoặc vàng nhạt. Mống mắt có màu vàng sẫm. Nhiều cá thể có màu nâu nhạt thay vì nâu sẫm. Cá con có các chấm xanh lớn hơn cá trưởng thành[4].

Số ngạnh ở vây lưng: 12; Số vây tia mềm ở vây lưng: 16 - 18; Số ngạnh ở vây hậu môn: 2; Số vây tia mềm ở vây hậu môn: 13 - 14[3].

Thức ăn của P. lacrymatus là rong tảo, trứng cá và các động vật không xương sống nhỏ. P. lacrymatus có tính lãnh thổ, và thường bơi gần các hốc đá của chúng. Cá đực có nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc những quả trứng[3].

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

John E. Randall, Gerald R. Allen, Roger C. Steene (1997), Fishes of the Great Barrier Reef and Coral Sea, Nhà xuất bản University of Hawaii Press, tr.274 ISBN 9780824818951

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Christopher Scharpf & Kenneth J. Lazara (2018), Subseries OVALENTARIA (Incertae sedis): Family POMACENTRIDAE, The ETYFish Project Fish Name Etymology Database
  2. ^ “List of Marine Fishes reported from Viet Nam”. Fishbase. 
  3. ^ a ă â “Plectroglyphidodon lacrymatus (Quoy & Gaimard, 1825)”. Fishbase. 
  4. ^ “Plectroglyphidodon lacrymatus”. Reef Life Survey.