Quận Boulder, Colorado
| Quận Boulder, Colorado | |
|---|---|
Vị trí trong tiểu bang Colorado | |
Vị trí của Colorado tại Hoa Kỳ | |
| Quốc gia | |
| Tiểu bang | |
| Thành lập | 1 tháng 11, 1861 |
| Đặt tên theo | Boulder, Boulder Creek |
| Seat | Boulder |
| Thành phố lớn nhất | Boulder |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 751 mi2 (1,950 km2) |
| • Đất liền | 742 mi2 (1,920 km2) |
| • Mặt nước | 9 mi2 (20 km2) 1.19%% |
| Dân số (2000) | |
| • Tổng cộng | 291.288 |
| • Mật độ | 390/mi2 (151/km2) |
| Website | www |
Quận Boulder là một quận đông dân thứ sáu trong số 64 quận của tiểu bang Colorado của Hoa Kỳ. Cục điều tra dân số Hoa Kỳ ước tính rằng dân số quận là 282.304 vào năm 2006.[1] Quận lỵ là thành phố Boulder6. Khu vực thống kê đô thị Boulder bao gồm quận Boulder.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Quận Boulder là một trong 17 quận ban đầu được thành lập bởi các Lãnh thổ Colorado vào 1 tháng 11 năm 1861. Quận này được đặt tên theo thành phố Boulder và Boulder Creek. Quận Boulder vẫn giữ nguyên ranh giới cơ bản giống như biên giới năm 1861, mặc dù là 27,5 dặm vuông (71,2 km2) của góc đông nam của nó và dân số gần đúng của nó từ 40.000 trở thành một phần của thành phố và quận Broomfield vào năm 2001.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Theo Cục Điều tra Dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 751 dặm vuông (1,945.1 km2), trong đó 742 dặm vuông (1,921.8 km2) là đất và 9 dặm vuông (23,3 km2) (1,19%) là diện tích mặt nước.
Các quận lân cận
[sửa | sửa mã nguồn]- Quận Larimer - phía bắc
- Quận Weld - phía đông
- Thành phố và quận Broomfield, Colorado - phía đông nam
- Quận Jefferson - phía nam
- Quận Gilpin - phía nam
- Quận Grand - phía tây
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Annual County Population Estimates and Estimated Components of Change: ngày 1 tháng 4 năm 2000 to ngày 1 tháng 7 năm 2006 (CO-EST2006-alldata)" (CSV). 2006 Population Estimates. United States Census Bureau, Population Division. ngày 22 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2007.