Quận Maricopa, Arizona
| Quận Maricopa, Arizona | |
|---|---|
| Tập tin:Flag of Maricopa County, Arizona.svg Cờ hiệu quận Maricopa | |
Vị trí trong tiểu bang Arizona | |
Vị trí của Arizona tại Hoa Kỳ | |
| Quốc gia | |
| Tiểu bang | |
| Thành lập | 14 tháng 2 năm 1871 |
| Đặt tên theo | Maricopa people |
| Seat | Phoenix |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 9.224 mi2 (23,890 km2) |
| • Đất liền | 9.203 mi2 (23,840 km2) |
| • Mặt nước | 21 mi2 (50 km2) 0.23%% |
| Dân số (2000) | |
| • Tổng cộng | 3.072.149 |
| • Mật độ | 400/mi2 (153/km2) |
| Website | www |
Quận Maricopa là một quận thuộc tiểu bang Arizona, Hoa Kỳ. Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có dân số người 2. Tháng 7 năm 2008, dân số là 3.954.598 người,[1] là quận đông dân thứ tư trong các quận của Hoa Kỳ.[2] Quận lỵ đóng ở Phoenix,6 là thủ phủ bang Arizona. Trung tâm dân số của tiểu bang Arizona nằm ở quận Maricopa, ở Thị trấn Gilbert.[3] Có năm khu vực bảo vệ người da đỏ ở quận này.[4]
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 23.891 km2, trong đó có 55 km2 là diện tích mặt nước.
Xa lộ
[sửa | sửa mã nguồn]
Interstate 8
Interstate 10
Interstate 17
U.S. Route 60
Loop 101
Loop 202
Loop 303
State Route 51
State Route 71
State Route 74
State Route 85
State Route 87
State Route 143
State Route 347
Quận giáp ranh
[sửa | sửa mã nguồn]Thông tin nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]Theo điều tra dân số 2 năm 2000, đã có 3.072.149 người, 1.132.886 hộ gia đình, và 763.565 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 334 người trên một dặm vuông (129/km ²). Có 1.250.231 đơn vị nhà ở mật độ trung bình của 136/sq mi (52/km ²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư quận gồm có 77,35% người da trắng, 3,73% người Mỹ gốc Phi, 1,85% người Mỹ bản xứ, 2,16% châu Á, Thái Bình Dương 0,14%, 11,86% các chủng tộc khác, và 2,91% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 29,5% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 19,10% báo cáo nói tiếng Tây Ban Nha tại nhà. [9]
Có 1.132.886 hộ, trong đó 33,00% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 51,60% là đôi vợ chồng sống với nhau, 10,70% có nữ hộ và không có chồng, và 32,60% là không lập gia đình. 24,50% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 7,90% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn là người. Cỡ hộ trung bình là 2,67 và cỡ gia đình trung bình là 3,21.
dân số đã được trải ra với 27,00% dưới độ tuổi 18, 10,20% 18-24, 31,40% 25-44, 19,80% từ 45 đến 64, và 11,70% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 33 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 100,10 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 98,10 nam giới.
Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đã được $ 45.358, và thu nhập trung bình cho một gia đình là $ 51.827. Phái nam có thu nhập trung bình $ 36.858 so với 28.703 $ cho phái nữ. Thu nhập bìnhh quân đầu người là 22.251 $. Giới 8,00% gia đình và 11,70% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 15,40% những người dưới 18 tuổi và 7,40% của những người 65 tuổi hoặc hơn.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Maricopa County QuickFacts from the US Census Bureau". Quickfacts.census.gov. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2010.
{{Chú thích web}}: Đã bỏ qua tham số không rõ|=(trợ giúp) - ^ US county census
- ^ Arizona Center of Population Ceremony Lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2011 tại Wayback Machine, Arizona Geographic Information Council, 2005-06-15. Truy cập 2007-12-17.
- ^ Indian Reservations in the Continental United States, Bureau of Indian Affairs on National Park Service website. Truy cập 2009-01-18.