Roubaix

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tọa độ: 50°41′24″B 3°10′54″Đ / 50,69°B 3,181666667°Đ / 50.69; 3.181666667

Roubaix

Hôtel de ville (3).JPG
Tòa thị chính Roubaix
Huy hiệu của Roubaix
Probitas et Industria
Roubaix trên bản đồ Pháp
Roubaix
Roubaix
Hành chính
Quốc gia Quốc kỳ Pháp Pháp
Vùng Nord-Pas-de-Calais
Tỉnh Nord
Quận Lille
Tổng Chef-lieu của 2 tổng
Xã (thị) trưởng Guillaume Delbar
(2014–2020)
Thống kê
Độ cao 17–52 m (56–171 ft)
(bình quân 35 m/115 ft)
Diện tích đất1 13,23 km2 (5,11 sq mi)
Nhân khẩu2 95.866  (2013)
 - Mật độ 7.246 /km2 (18.770 /sq mi)
Múi giờ CET/CEST (UTC+1/+2)
INSEE/Mã bưu chính 59512/ 59100
Website www.ville-roubaix.fr
1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông.
2 Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Roubaix (tiếng Pháp: Roubaix tiếng Hà Lan: Robaais) là một trong vùng hành chính Nord-Pas-de-Calais, thuộc tỉnh Nord, quận Lille, chef-lieu của 2 tổng. Tọa độ địa lí của là 50° 41' vĩ độ bắc, 03° 10' kinh độ đông. Roubaix nằm trên độ cao trung bình là 35 mét trên mực nước biển, có điểm thấp nhất là 17 mét và điểm cao nhất là 52 mét. Xã có diện tích 13,23 km², dân số vào thời điểm 2013 là 95.866 người; mật độ dân số là 7.246 người/km².

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Biến động dân số
1936 1946 1954 1962 1968 1975 1982 1990 1999
107 105 100 978 110 067 112 856 114 547 109 553 101 602 97 746 96 984

Các thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm tham quan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tòa thị chính
  • Nhà thờ Saint-Martin
  • Viện bảo tàng Nghệ thuật và Công nghiệp (Musée d'Art et d'Industrie)
  • Công viên Barbieux

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]