Sông Nakdong

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sông Nakdong (낙동강)
Sông Lạc Đông, Lạc Đông Giang
Sông
Andong Bridge.jpg
Cầu qua sông Nakdong
Quốc gia  Hàn Quốc
Tỉnh Gangwon, Gyeongsang Bắc, Daegu, Gyeongsang Nam, Busan
Các phụ lưu
 - tả ngạn Banbyeoncheon, Geumho, Miryang, Yangsancheon, Tây Nakdong
 - hữu ngạn Naeseongcheon, Gamcheon, Hwang, Nam
Nguồn
 - Vị trí đỉnh Eundae[a][1], Dãy núi Taebaek, Taebaek, Gangwon, Hàn Quốc
Cửa sông
 - vị trí Estuary Bank, biển Nhật Bản, Gangseo, Busan
 - cao độ 0 m (0 ft)
Chiều dài 510 km (317 mi)
Lưu vực 23.384 km2 (9.029 sq mi)
Lưu lượng tại Haman[2]
 - trung bình 383 m3/s (13.526 cu ft/s)
Sông Nakdong
Hangul낙동강
Hanja
Romaja quốc ngữNakdonggang
McCune–ReischauerNaktonggang

Sông Nakdong (tiếng Triều Tiên: 낙동강 Hanja: 洛東江) (Lạc Đông Giang) là sông dài nhất ở Hàn Quốc và thứ hai trên bán đảo Triều Tiên sau sông Yalu, và chảy qua các thành phố lớn như DaeguBusan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Sông Naktong chảy từ dãy núi Taebaek đến Biển Nhật Bản. Sông xuất phát từ nơi giao cắt của các con suối Cheolamcheon và Hwangjicheon ở Dongjeom-dong, thành phố Taebaek, tỉnh Gangwon. Từ đó đến cửa sông có độ dài 510 km (320 dặm).[3] Sông rộng 3200 m. Các chi lưu của sông này có các sông Yeong, Geumho, và Nam. Cùng với các chi lưu của nó, sông Nakdong cung cấp nước cho phần lớn các tỉnh Bắc GyeongsangNam Gyeongsang, cùng với các phần nhỏ của Bắc Jeolla, Nam Jeolla, và Gangwon. Lưu vực sông này là 23.384 km² (9.029 dặm vuông).[3] Lưu lượng trung bình tại Haman là 383 m3/s (13.526 ft3/s).[b][2] Gần Andong, một loạt các đập thủy điện đã được xây dựng, tạo thành một chuỗi các hồ nhân tạo nhỏ, trong đó hồ Andong là lớn nhất.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Đỉnh Eundae (1.442,3 m, Hangul은대봉; Hanja銀臺峰; RomajaEundaebong. Đỉnh núi này còn được gọi là núi Sanghambaek (상함백산) hay đỉnh Cheonui (천의봉).)
  2. ^ Lưu lượng trung bình giai đoạn 2004 - 2013.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 2013년 한국하천일람 [List of Rivers of South Korea, 2013] (PDF) (bằng tiếng Hàn). Han River Flood Control Office, Republic of Korea. 31 tháng 12 năm 2012. tr. 22, 25, 29, 136–137. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ a ă 2014년 1월 월간 수자원 현황 및 전망 [Monthly Status & Predictions Report on Water Resources, January 2014] (bằng tiếng Hàn). Han River Flood Control Office, Republic of Korea. 13 tháng 1 năm 2014. tr. 3. Bản gốc (HWP) lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ a ă HRFCO 2012 Lưu trữ 2016-03-04 tại Wayback Machine., tr. 22, 25, 33, 136-137.