Phân cấp hành chính Hàn Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Emblem of South Korea.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Hàn Quốc


Hàn Quốc được chia thành 8 tỉnh (do 도/道), 1 tỉnh tự trị đặc biệt (teukbyeol jachido 특별자치도/特別自治道), 6 thành phố đô thị (gwangyeoksi 광역시/廣域市), và 1 thành phố đặc biệt (teukbyeolsi 특별시/特別市). Chúng được chia thành nhiều đơn vị nhỏ, bao gồm thành phố (si 시/市), huyện (gun 군/郡), quận (gu 구/區), thị trấn (eup 읍/邑), áp (myeon 면/面), phường (dong 동/洞) và làng (ri 리/里), được giải thích bên dưới.

Lưu ý về bản dịch: mặc dù thuật ngữ "thành phố đặc biệt", "thành phố đô thị", "tỉnh", và "thành phố" được phổ biến trong các trang chính phủ ngôn ngữ tiếng Anh, bản dịch khác — "huyện", "thị trấn", "quận",... — không được dịch chính thức, và nhằm mục đích phục vụ cho minh họa về ý nghĩa của mỗi thực thể.

Chính quyền địa phương[sửa | sửa mã nguồn]

Cách phát âm Romaja quốc ngữ chính thức được sử dụng dưới đây

Cấp độ Tên nhóm Type Hangul Hanja RR Romaja No.
(2014)
1 Địa phương tự trị tuyến trên
광역자치단체
廣域自治團體
Tỉnh do 8
Tỉnh tự trị đặc biệt 특별 자치도 特別自治道 teukbyeol-jachido 1
Thành phố đặc biệt 특별시 特別市 teukbyeolsi 1
Thành phố đô thị tự trị 특별 자치시 特別自治市 teukbyeol-jachisi 1
Thành phố đô thị 광역시 廣域市 gwangyeoksi 6
2 Địa phương tự trị tuyến dưới
기초자치단체
基礎自治團體
Thành phố si 60
Thành phố (đặc biệt) (특정시) (特定市) si (teukjeongsi) 15
Huyện gun 82
Quận (tự trị) (자치구) (自治區)) gu (jachigu) 69
N/A Thành phố (hành chính) (행정시) (行政市) si (haengjeongsi) 2
Quận (không tự trị) (일반구) (一般區) gu (ilbangu) 35
3 N/A Thị trấn eup 216
myeon 1198
Phường (pháp lý) (법정동) (法定洞) dong (beopjeongdong) 2073
Phường (hành chính) (행정동) (行政洞) dong (haengjeongdong)
4 N/A Làng đô thị tong
Làng nông thôn ri
5 N/A Thôn ban

Cấp thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp thứ nhất gồm các loại đợn vị hành chính sau:

  • Tỉnh (도; Hanja: 道; do; phiên âm Hán Việt: đạo): gồm 8 tỉnh là Chungcheong Bắc (phiên âm Hán Việt: Trung Thanh Bắc) và Chungcheong Nam (Trung Thanh Nam), Gangwon (Giang Nguyên), Gyeonggi (Kinh Kỳ), Gyeongsang Bắc (Khánh Thượng Bắc) và Gyeongsang Nam (Khánh Thượng Nam), Jeolla Bắc (Toàn La Bắc) và Jeolla Nam (Toàn La Nam).
  • Tỉnh tự trị đặc biệt (teukbyeol jachido; 특별자치도; 特別自治道; đặc biệt tự trị đạo): duy nhất 1 đơn vị, đó là Jeju (Tế Châu).
  • Thành phố lớn (광역시; 廣域市; gwangyeoksi, quảng vực thị): gồm 6 đơn vị là: Busan (Phủ Sơn), Daegu (Đại Khâu), Incheon (Nhân Xuyên), Gwangju (Quang Châu), Daejeon (Đại Điền), và Ulsan (Uất Sơn). Dưới Gwangju và Daejeon chỉ có một loại đơn vị hành chính là quận; còn dưới các tỉnh khác có cả hai loại đơn vị là quận và huyện.
  • Thành phố đặc biệt (특별시; 特別市; teukbyeolsi; đặc biệt thị): duy nhất 1 đơn vị chính là Seoul (Hán Thành). Thành phố này được chia ra thành các quận.

Cấp thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Ở cấp thứ hai có:

  • Quận (구; 區; gu; khu) là các đơn vị nằm dưới thành phố đặc biệt và thành phố lớn. Seoul, các thành phố lớn GwangjuDaejeon và các thành phố Suwon, CheongjuJeonju được chia ra thành các quận, nhưng không có huyện. Các thành phố lớn Busan, Daegu, IncheonUlsan vừa có cả quận vừa có cả huyện. Chính quyền các quận đảm nhiệm nhiều chức năng của chính quyền đô thị như các chính quyền đô thị của các đơn vị khác. Quận ở Suwon, Cheongju, và Jeonju có ít quyền lực hơn quận ở Seoul và các thành phố lớn. Dưới quận là các phường ("dong").
  • Huyện (군; 郡; gun; quận) là các đơn vị nằm dưới thành phố lớn và các tỉnh, là đơn vị hành chính địa phương cấp hai ở khu vực nông thôn. Các tỉnh và một số thành phố lớn đều có huyện. Một huyện có dân số ít hơn 150.000 (nhiều hơn mức yêu cầu của thành phố), có mật độ dân cư dày đặc hơn một quận, và có đặc điểm thôn quê hơn hai loại đơn vị kia. Các huyện được chia ra làm thị xã ("eup") (ấp) và thị trấn ("myeon") (diện).
  • Thành phố (시; 市, si; thị) là các đơn vị nằm dưới các tỉnh. Đây là những đô thị có dân số ít nhất 150.000. Khi một huyện đạt mức dân số đó thì nó trở thành thành phố. Các thành phố với dân số hơn 500.000 (đó là: Suwon, Cheongju, và Jeonju) được chia ra làm các quận và các quận được chia ra làm các phường; các thành phố với dân số nhỏ hơn 500.000 không có các quận mà được chia ra thành các phường.
  • Ngoài ra ở cấp thứ hai này còn có loại đơn vị hành chính là thành phố hành chính nằm dưới tỉnh tự trị đặc biệt.

Cấp thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Ở cấp thứ ba có:

  • Phường (동; 洞; dong; động): là các đợn vị nằm dưới quận và thành phố. Dưới các phường có các cụm dân cư (統; thống), tổ dân phố (班; ban)
  • Thị trấn (읍; 邑; eup; ấp) và xã (면; 面; myeon; miện): là các đơn vị nằm dưới thành phố hành chính và dưới các huyện. Dưới các thị trấn và xã là các thôn (리; 里; ri; lý).

Tuy nhiên, cụm dân cư, tổ dân phố và thôn không phải là các đơn vị hành chính chính thức.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Dù chi tiết của sự quản lý hành chính đã thay đổi đột ngột qua thời gian, nền tảng của chế độ hành chính 3 cấp như hiện nay đã được thực hiện dưới triều đại của vua Gosong năm 1895. Một hệ thống tương tự vẫn còn ở Triều Tiên.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]