Gyeongsan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Gyeongsan
경산
—  Thành phố  —
Chuyển tự tiếng Hàn
 • Hangul 경산시
 • Hanja 慶山市
 • Revised Romanization Gyeongsan-si
 • McCune-Reischauer Kyŏngsan-si
역전 사거리에서 바라 본 경산역.jpg
Vị trí của Gyeongsan
Gyeongsan trên bản đồ Thế giới
Gyeongsan
Gyeongsan
Quốc gia  Hàn Quốc
Vùng Yeongnam
Hành chính 2 eup, 6 myeon, 6 dong
Diện tích
 • Tổng cộng 411,58 km2 (15,891 mi2)
Dân số (31 tháng 12 năm 2009)
 • Tổng cộng 236.459
 • Mật độ 574,52/km2 (148,800/mi2)
 • Phương ngữ Gyeongsang

Gyeongsan (Hán Việt: Khánh Sơn) là một thành phố thuộc tỉnh Gyeongsang Bắc tại Hàn Quốc. Thành phố có ranh giới phía tây với Daegu, và nhiều phần của Gyeongsan nằm trong vùng đô thị Daegu. Lượng mưa của thành phố thấp hơ so với trung bình cả nước do vị trí nằm sâu trong nội địa.[1]

Một số trường đại học nằm tại Gyeongsan, như đại học Yeungnam, đại học Daegu, Đại học Công giáo Daeguđại học Gyeongil.

Loài hoa biểu tượng của thành phố là mộc lan, là loài vẫn sinh trưởng tốt trong điều kiện đất đai cằng cỗi. Loài chim biểu tượng là ác là, tiếng hót trong trẻo của nó biểu trưng cho tinh thần hoạt bát và tràn đầy hy vọng của cư dân. Loài cây tượng trưng là bạch quả. biểu tượng của thịnh vượng, kiên trì và thanh lịch của cư dân.[2]

Gyeongsan là nơi đăng cai Olympic Hóa học Quốc tế lần thứ 38 (2 tháng 7 năm 2006 - 11 tháng 7 năm 2006).

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hayang Eup (하양읍)
  • Jillyang Eup (진량읍)
  • Wachon-myeon (와촌면)
  • Jain-myeon (자인면)
  • Yongseong-myeon (용성면)
  • Namsan-myeon (남산면)
  • Apyang-myeon (압량면)
  • Namcheon-myeon (남천면)
  • Jungang-dong (중앙동)
  • Dongbu-dong (동부동)
  • Seobu1-dong (서부1동)
  • Seobu2-dong (서부2동)
  • Nambu-dong (남부동)
  • Bukbu-dong (북부동)
  • Jungbang-dong (중방동)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Lien kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 35°49′B 128°44′Đ / 35,817°B 128,733°Đ / 35.817; 128.733