Satakunta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Satakunta
Satakunnan maakunta
landskapet Satakunta
—  Vùng  —
Hiệu kỳ của Satakunta
Hiệu kỳ
Satakunta.vaakuna.svg
Huy hiệu
Satakunta trên bản đồ Phần Lan
Satakunta trên bản đồ Phần Lan
Satakunta trên bản đồ Thế giới
Satakunta
Satakunta
Quốc giaPhần Lan
Tỉnh lịch sửSatakunta
Thủ phủPori
Diện tích
 • Tổng cộng8.412.47 km2 (3,248.07 mi2)
Dân số (2013)
 • Tổng cộng224.556
 • Mật độ27/km2 (69/mi2)
Mã ISO 3166FI-17
Thú biểu trưngHải ly châu Âu
Chim biểu trưngSẻ ngô xanh
Cá biểu trưngCá mút đá sông châu Âu
Hoa biểu trưngHippophae rhamnoides
Hồ biểu trưngPyhäjärvi
Khoáng vật biểu trưngCát kết
Trang websatakunta.fi

Satakunta (tiếng Thụy Điển: Satakunta[1]) là một vùng (maakunta / landskap) của Phần Lan, trước là một phần của tỉnh Tây Phần Lan. Nó giáp ranh với vùng Tây Nam Phần Lan, Pirkanmaa, Etelä-PohjanmaaPohjanmaa. Thủ phủ là thành phố Pori. Tên vùng có nghĩa đen là "chừng một trăm". Tỉnh lịch sử cùng tên có dịch tích rộng hơn, bao trùm cả vùng Satakunta ngày nay lẫn phần lớn Pirkanmaa.

Điểm dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng Satakunta gồm 18 điểm dân cư, trong 7 có địa vị thành phố (tên in đậm).

Nguồn tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]