Solomon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vua Solomon
Vua Israel
Piero della Francesca- Legend of the True Cross - the Queen of Sheba Meeting with Solomon; detail.JPG
Solomon và nữ hoàng Sheba
Tại vị khoảng 971 - 931 TCN
Tiền nhiệm David
Rehoboam
Thông tin chung
Hậu duệ Rehoboam
Thân phụ David
Thân mẫu Bathsheba
Sinh khoảng 1011 TCN
Jerusalem
Mất khoảng 931 TCN
Jerusalem

Vua Solomon ( /ˈsɒləmən/; tiếng Hebrew: שְׁלֹמֹה, Tiêu chuẩn Shlomo Tiberian Šəlōmō ISO 259-3 Šlomo; tiếng Syriac: ܫܠܝܡܘܢ Shlemun; tiếng Ả Rập: سُليمان Sulaymān, also colloquially: Silimān or Slemān; tiếng Hy Lạp: Σολομών Solomōn), cũng được gọi là Jedidiah (Hebrew יְדִידְיָהּ) là, theo Bible (Sách của Các vị vua : 1 Các vị vua 1-11, Sách của Sử biên niên : 1 Sử biên niên 28-29, 2 Sử biên niên 1-9), một Qur'an và, theo cuốn Những từ ẩn khuất,[1] một vị vua. Ông là con trai của David.[2] Nhiều tài liệu lịch sử cho rằng Vua Solomon sống vào khoảng năm 965-928 trước công nguyên, ông là nhà chính trị gia, nhà cầm binh lỗi lạc đồng thời ông cũng là một vị quân vương xuất sắc của Vương quốc Israel thống nhất.

Trị vì[sửa | sửa mã nguồn]

Ông còn là một con người khôn ngoan, có tham vọng lớn. Ông có một số lượng tài sản khổng lồ và được coi là người giàu nhất lịch sử nhân loại. Thời gian ông trị vì là thời gian cực thịnh của vương quốc Israel:áp dụng chính sách đối ngoại kết thân với các nước láng giềng nhằm phát triển về kinh tếthương nghiệp, về đối nội thì củng cố chế độ phong kiến tập quyền, tăng cường tổ chức và phát triển lại quân đội, cải cách lại hành chính.Đồng thởi ông cũng cho xây nhiều đền đài và lăng tẩm để lại nhiều công trình kiến trúc tuyệt mỹ, nhiều di sản nghệ thuật quý báu làm cho người đời sau phài thán phục.

Sai lầm[sửa | sửa mã nguồn]

Sự phát triển không đồng đều giữa hai khu vực Bắc và Nam Israel dẫn đến việc sau khi ông mất đất nước rơi vào những mâu thuẫn nội bộ và Israel thống nhất cuối cùng bị chia làm 2 nước là: IsraelJudah.

Công lao[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kì ông trị vì được biết đến như "thời đại hoàng kim của đất nước Israel thống nhất". Trong lịch sử Do Thái ông được xem là một vị quân vương anh hùng, hình tượng của ông ảnh hưởng rất lớn đến nền văn học của hậu thế.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Ông có hai người vợ được nhiều người biết đến hơn cả là NaamahCon gái của Pharaoh. Ông có khoảng 700 vợ chính và 300 vợ lẽ.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ JSTOR 1517303
    This citation will be automatically completed in the next few minutes. You can jump the queue or expand by hand
  2. ^ Barton, George A. (1967). “Temple of Solomon”. Jewish Encyclopedia 215 (5105). New York, NY: Funk & Wagnalls. tr. 98–101. doi:10.1038/2151043a0. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2007. 
  3. ^ “In Our Time With Melvyn Bragg: King Solomon”. UK: BBC Radio 4. 7 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2012.