Tell Me You Love Me (album)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tell Me You Love Me
BÌa đĩa phiên bản tiêu chuẩn
Album phòng thu của Demi Lovato
Phát hành 29 tháng 9, 2017 (2017-09-29)
Thu âm 2017
Phòng thu
Thể loại
Thời lượng 42:59
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Demi Lovato
Confident
(2015)
Tell Me You Love Me
(2017)
Đĩa đơn từ Tell Me You Love Me
  1. "Sorry Not Sorry"
    Phát hành: 11 Tháng 7, 2017
  2. "Tell Me You Love Me"
    Phát hành: 14 Tháng 11, 2017

Tell Me You Love Mealbum phòng thu thứ sáu của nữ ca sĩ người Hoa Kỳ Demi Lovato. Album được phát hành ngày 29 tháng 9 năm 2017, bởi Hollywood, IslandSafehouse Records.[1] Là một album nhạc pop nhưng Tell Me You Love Me lại có phần nào ảnh hưởng từ thể loại R&B. Lovato diễn tả rằng album lần này “có hồn” hơn các sản phẩm trước của cô và cho rằng Christina Aguilera, Aretha FranklinKehlani là nguồn cảm hứng. Nhiều nhà sản xuất nổi tiếng đã đóng góp cho album này, có thể kể đến như Mitch Allen, Oak FelderStint.

Chủ đề của album là về sự bình phục sau rạn nứt trong tình yêu, xoá nhoà những ký ức buồn và cảm giác khi trở thành một người độc thân. Đĩa đơn đầu tiên từ album, “Sorry Not Sorry” được phát hành vào Tháng 7 năm 2017 đã trở thành đĩa đơn thành công nhất trong sự nghiệp của Demi ở Hoa Kỳ, vươn đến vị trí #6 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100. Đây cũng là hit top 10 đầu tiên của Demi kể từ đĩa đơn Heart Attack (2013) trên bảng xếp hạng này. “Sorry Not Sorry” đã được chứng nhận đĩa bạch kim ba lần. Đĩa đơn thứ hai, cùng tên với album được phát hành vào Tháng 11 năm 2017, gặt hái được thành công vừa phải. Demi cũng thông báo trên Twitter rằng đây là đĩa đơn cuối cùng từ album bởi vì cô sắp tung ra đĩa đơn đầu tiên từ album phòng thu thứ bảy của mình, mà sau này được biết với tên gọi là “Sober”. Tell Me You Love Me nhận được đa phần là những phản hồi tích cực từ các nhà phê bình, họ khen ngợi khâu sản xuất và cảm xúc trong giọng hát của Demi. Album nằm trong top 10 của nhiều bảng xếp hạng trên thế giới, trong đó nắm giữ vị trí #3 trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Hoa Kỳ. Album được chứng nhận đĩa bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ sau khi bán được hơn một triệu bản, trở thành album đầu tiên của Demi làm được điều này tại quốc gia nói trên. Vào Tháng 6 năm 2018, album đã nhận được hơn 1 tỷ lượt nghe trên ứng dụng nghe nhạc Spotify. Để hỗ trợ cho album, Demi đã khởi động chuyến lưu diễn Tell Me You Love Me World Tour trong năm 2018, đi qua Châu MỹChâu Âu với 52 buổi diễn. Theo Billboard, chặn dừng chân ở Châu Mỹ đã thu về 20 triệu USD từ việc bán vé xem.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên bản tiêu chuẩn[2]
STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Sorry Not Sorry"  
Felder 3:23
2. "Tell Me You Love Me"  
3:56
3. "Sexy Dirty Love"  
  • Lovato
  • Brown
  • Simmons
  • Felder
  • Brown[b]
  • Zaire Koalo[b]
3:33
4. "You Don't Do It for Me Anymore"  
  • Jeberg
  • Anton Kuhl[a]
3:17
5. "Daddy Issues"  
  • Lovato
  • Felder
  • Simmons
  • Douglas
  3:09
6. "Ruin the Friendship"  
  • Lovato
  • Ido Zmishlany
  • Brittany Amaradio
  • Angelides
  3:53
7. "Only Forever"  
  3:17
8. "Lonely" (hơp tác với Lil Wayne)
DJ Mustard[3] 4:41
9. "Cry Baby"  
  3:42
10. "Games"  
  • Lovato
  • Felder
  • Brown
  • Simmons
  • Douglas
  3:08
11. "Concentrate"  
  • Lovato
  • Jeff Shum
  • Dayyon Alexander
  • Jimmy Burney
  • Adam Tressler
  3:17
12. "Hitchhiker"  
  • Lovato
  • Shum
  • Alexander
  • Burney
  • Tressler
  • Winston Howard
  3:43
Tổng thời lượng:
42:59

Notes

  • ^[a] là nhà sản xuất thêm
  • ^[b] là đồng sản xuất
  • ^[c] là nhà sản xuất giọng hát

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2017) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[5] 8
Áo (Ö3 Austria)[6] 29
Bỉ (Ultratop Flanders)[7] 10
Bỉ (Ultratop Wallonia)[8] 27
Canada (Billboard)[9] 4
Croatia (IFPI)[10] 31
Cộng hòa Séc (ČNS IFPI)[11] 16
Đan Mạch (Hitlisten)[12] 26
Hà Lan (MegaCharts)[13] 10
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[14] 20
Pháp (SNEP)[15] 53
Đức Albums (Offizielle Top 100)[16] 32
Greek Albums (IFPI)[17] 34
Ireland (IRMA)[18] 7
Ý (FIMI)[19] 12
Mexican Albums (AMPROFON)[20] 2
New Zealand (Recorded Music NZ)[21] 6
Na Uy (VG-lista)[22] 13
Ba Lan (ZPAV)[23] 32
Bồ Đào Nha (AFP)[24] 28
Scotland (OCC)[25] 6
Slovak Albums (ČNS IFPI)[26] 27
Spanish Albums (PROMUSICAE)[27] 4
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[28] 13
Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[29] 32
Taiwanese Albums (Five Music)[30] 4
Anh Quốc (OCC)[31] 5
Hoa Kỳ Billboard 200[32] 3

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Demi Lovato Announces New Album 'Tell Me You Love Me'. Rolling Stone. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2017. 
  2. ^ a ă All citations concerning the release of Tell Me You Love Me:
  3. ^ “Demi Lovato Talks New Album”. Music Choice. 27 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2017. 
  4. ^ “Demi Lovato - Tell Me You Love Me (Target Exclusive) : Target”. Target. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2017. 
  5. ^ "Demi Lovato – Tell Me You Love Me". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 10 năm 2017.
  6. ^ "Demi Lovato - Tell Me You Love Me" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập 12 tháng 10 năm 2017.
  7. ^ "Demi Lovato – Tell Me You Love Me" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 10 năm 2017.
  8. ^ "Demi Lovato – Tell Me You Love Me" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 10 năm 2017.
  9. ^ "Demi Lovato Album & Song Chart History" Billboard Canadian Albums Chart cho Demi Lovato. Prometheus Global Media. Truy cập 10 tháng 10 năm 2017.
  10. ^ "Top Stranih [Top Foreign]" (bằng tiếng Croatia). Top Foreign Albums. Hrvatska Diskografska Udruga. Truy cập 16 tháng 11 năm 2017.
  11. ^ "Top 50 Prodejní". Czech Albums. ČNS IFPI. Note: On the chart page, select 201741 on the field besides the word "Zobrazit", and then click over the word to retrieve the correct chart data. Truy cập 30 tháng 10 năm 2017.
  12. ^ “Hitlisten.NU – Album Top-40 Uge 43, 2017”. Hitlisten. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2017. 
  13. ^ "Demi Lovato – Tell Me You Love Me". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 10 năm 2017.
  14. ^ "Demi Lovato: Tell Me You Love Me" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập 8 tháng 10 năm 2017.
  15. ^ "Demi Lovato – Tell Me You Love Me". Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập 9 tháng 6 năm 2018.
  16. ^ "Offiziellecharts.de – Demi Lovato – Tell Me You Love Me" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2017.
  17. ^ “Official IFPI Charts – Top-75 Albums Sales Chart (Week: 41/2017)”. IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2017. 
  18. ^ “Irish Albums Chart: 6 October 2017”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2017. 
  19. ^ "Demi Lovato – Tell Me You Love Me". Italiancharts.com. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 10 năm 2017.
  20. ^ “Top Album - Semanal (del 29 de Septiembre al 05 de Octubre)” (bằng tiếng Spanish). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2017. 
  21. ^ "Demi Lovato – Tell Me You Love Me". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 10 năm 2017.
  22. ^ "Demi Lovato – Tell Me You Love Me". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 10 năm 2017.
  23. ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLIS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Związek Producentów Audio Video. Truy cập 12 tháng 10 năm 2017.
  24. ^ "Demi Lovato – Tell Me You Love Me". Portuguesecharts.com. Hung Medien. Truy cập 25 tháng 10 năm 2017.
  25. ^ "20171006 Top 40 Scottish Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập 7 tháng 10 năm 2017.
  26. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Czech). IFPI. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017. 
  27. ^ “Top 100 Albumes — Semana 40: del 29.09.2017 al 05.10.2017” (bằng tiếng Spanish). Productores de Música de España. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017. 
  28. ^ "Demi Lovato – Tell Me You Love Me". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập 13 tháng 10 năm 2017.
  29. ^ "Demi Lovato – Tell Me You Love Me". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập 11 tháng 10 năm 2017.
  30. ^ “Weekly Top 20 – Five Music Chart - 2017/10/13 - 2017/10/19” (bằng tiếng Chinese). Five Music. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2017. 
  31. ^ "20171006 Top 40 Official UK Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập 7 tháng 10 năm 2017.
  32. ^ "Demi Lovato Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Demi Lovato. Prometheus Global Media. Truy cập 28 tháng 11 năm 2017.