Chiêu liêu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Terminalia chebula)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chiêu liêu
Terminalia chebula NP 01.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Myrtales
Họ (familia) Combretaceae
Chi (genus) Terminalia
Loài (species) T. chebula
Danh pháp hai phần
Terminalia chebula
Retz., 1789
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Buceras chebula (Retz.) Lyons
  • Combretum argyrophyllum K.Schum.
  • Myrobalanus chebula (Retz.) Gaertn.
  • Myrobalanus gangetica (Roxb.) Kostel.
  • Myrobalanus tomentella Kuntze
  • Terminalia acuta Walp.
  • Terminalia argyrophylla King & Prain
  • Terminalia gangetica Roxb.
  • Terminalia parviflora Thwaites
  • Terminalia reticulata Roth
  • Terminalia tomentella Kurz
  • Terminalia zeylanica Van Heurck & Müll. Arg.

Chiêu liêu[2] hay còn gọi chiêu liêu hồng, kha tử,[2] xàng, tiếu (danh pháp khoa học: Terminalia chebula) là một loài thực vật có hoa trong họ Trâm bầu. Loài này được Retz. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1789.[1] Nó là loài bản địa miền nam châu Á từ Ấn ĐộNepal kéo dài về phía đông tới miền tây nam Trung Quốc (Vân Nam), và về phía nam tới Sri Lanka, MalaysiaViệt Nam[3][4].

Hình thái[sửa | sửa mã nguồn]

Chiêu liêu là cây gỗ nhỡ có thể cao tới gần 30m, đường kính thân cây có thể tới 1m.[3] Vỏ thân cây màu xám tro, có nứt dạng vảy hình chữ nhật không đều> Lớp vỏ thân cây dày tới 2cm có nhiều tầng màu đỏ và nâu nhạt xen kẽ nhau. Lá đơn mọc cách. Phiến lá nguyên có hình trứng hoặc trứng ngược, đầu lá có mũi nhọn (nhọn gấp), đuôi lá hình nêm rộng, phiến dài trung bình 7-10cm và rộng 4,5-8cm. Cuống lá dài 1-3cm,[3] đỉnh cuống lá có 2-4 tuyến nhỏ. Hệ gân lông chim có 6-10 cặp gân thứ cấp.[2]

Mùa hoa vào tháng 5-6. Hoa nhỏ lưỡng tính, tập trung trên hoa tự. Hoa tự hình bông viên chùy mọc ở nách lá đầu cành, dài từ 5,5 - 10cm. Hoa nhỏ màu vàng đến trắng đục,[3] không có tràng, có 10 nhị, vòi nhụy nhô cao. Bầu hạ, có 1 ô chứa 1 noãn. Quả hạch hình trứng dài 3-4cm rộng 2cm, có 5 múi tù. Quả chín vào tháng 8-9, khi chín có màu vàng đến cam hơi nâu.[2]

Sinh thái và phân bổ[sửa | sửa mã nguồn]

Cây có thể được tìm thấy phân bổ lên tới độ cao 1500m so với mực nước biển.[5] Chiêu liêu ưa sáng, mọc nhiều ven sông suối, các khu rừng thưa lá rộng. Cây tái sinh tốt dưới tán rừng thưa, đất ẩm.

Chiêu liêu phân bổ rộng khắp vùng Đông Nam Á, Nam Á, miền nam Trung Quốc và Đài Loan.[3]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Quả và hạt được sử dụng trong y học cổ truyền Ấn Độ, Tây Tạng, Trung Quốc, Việt Nam. Quả và vỏ cây còn được dùng nhiều trong nguyên liệu nhuộm. Gỗ màu nâu vàng nhạt, thớ mịn, khá nặng nhưng thường chỉ dùng trong xây dựng.[2]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “The Plant List: A Working List of All Plant Species”. Truy cập 3 tháng 10 năm 2016. 
  2. ^ a ă â b c Lê Mộng Chân (Chủ biên) - Lê Thị Huyên; Thực vật rừng - Giáo trình Đại học Lâm nghiệp Việt Nam; Nhà xuất bản Nông nghiệp - 2000; Trang 305-306.
  3. ^ a ă â b c Flora of China: Terminalia chebula
  4. ^ Germplasm Resources Information Network: Terminalia chebula
  5. ^ http://haritaki.org/range-of-haritaki-terminalia-chebula/

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]