Tetrabromometan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tetrabromometan
Carbon-tetrabromide-3D-balls.png
Carbon-tetrabromide-3D-vdW.png
Tetrabrommethan.svg
Stereo, skeletal formula of tetrabromomethane
Danh pháp IUPACTetrabromomethane[1]
Tên khác
  • Carbon(IV) bromide
  • Carbon bromide
  • Carbon tetrabromide
[2]
Nhận dạng
Viết tắtR-10B4[cần dẫn nguồn]
Số CAS558-13-4
PubChem11205
Số EINECS209-189-6
MeSHcarbon+tetrabromide
ChEBI47875
Số RTECSFG4725000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
Tham chiếu Beilstein1732799
Tham chiếu Gmelin26450
Thuộc tính
Bề ngoàiTinh thể không màu chuyển dàng sang vàng-nâu
MùiMùi hương ngọt
Khối lượng riêng3.42 g mL−1
Điểm nóng chảy 94,5 °C; 367,6 K; 202,0 °F[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Điểm sôi 189,7 °C; 462,8 K; 373,4 °F[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] phân hủy
Độ hòa tan trong nước0.024 g/100 mL (30 °C)
Độ hòa tantan trong ether, cloroform, etanol
Áp suất hơi5.33 kPa (ở 96.3 °C)
MagSus-93.73·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD)1.5942 (100 °C)
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Tetrabromometan, CBr4, còn được gọi với cái tên khác là cacbon tetrabromua, là một cacbon bromua. Cả hai tên đều được chấp nhận trong danh mục IUPAC.

Phản ứng hoá học[sửa | sửa mã nguồn]

Kết hợp với triphenylphotphine, CBr4 được sử dụng trong phản ứng Appel, chuyển đổi rượu thành ankyl bromua. Tương tự như vậy, CBr4 được sử dụng kết hợp với triphenylphotphine ở bước đầu tiên của phản ứng Corey-Fuchs, chuyển andehit thành ankyl. Nó kém ổn định đáng kể so với tetrahalometan nhẹ hơn.

Hợp chất này được điều chế bằng cách brom hóa mêtan bằng HBr hoặc Br2. Nó có thể được điều chế bằng phản ứng ít tốn kém hơn là cho tetraclorometan với nhôm bromua ở nhiệt độ 100 °C.[3]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tetrabromometan được sử dụng làm dung môi cho mỡ, sáp và dầu trong ngành công nghiệp nhựacao su để thổi và lưu hóa, tiếp tục cho trùng hợp. Hợp chất này được sử dụng như thuốc an thần và là chất trung gian trong sản xuất hoá chất nông nghiệp. Do tính không cháy của nó, nó được sử dụng như một thành phần trong các hóa chất chống cháy. Nó cũng được sử dụng để tách khoáng chất vì có mật độ cao.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “carbon tetrabromide - Compound Summary”. PubChem Compound. USA: National Center for Biotechnology Information. Ngày 26 tháng 3 năm 2005. Identification. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2012. 
  2. ^ “Carbon compounds: carbon tetrabromide”. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2013. 
  3. ^ N. N. Greenwood, A. Earnshaw. Chemie prvku (Chemistry of the Elements). Informatorium, Prague, 1993.