Tiếng Manx

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiếng Manx
Gaelg, Gailck
Phát âm [əˈɣɪlk], [əˈɣɪlɡ]
Sử dụng tại Đảo Man
Tuyệt chủng Tuyệt chủng như một ngôn ngữ thứ nhất năm 1974 với cái chết của Ned Maddrell.
Phục hồi 1.800 người nói (2015)[1]
Dân tộc Người Manx
Phân loại Ấn-Âu
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại Đảo Man
Quy định bởi Coonseil ny Gaelgey (Hội đồng Gael Manx)
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 gv
ISO 639-2 glv
ISO 639-3 glv
Glottolog manx1243
Idioma manés.png

Tiếng Manx (tên bản địa Gaelg or Gailck, phát âm [ɡilg] hay [ɡilk]),[2] cũng được gọi là tiếng Gael Manx, và tiếng Manks,[3] là một ngôn ngữ Celt nhánh Goidel của hệ ngôn ngữ Ấn-Âu, về mặt lịch sử từng được nói bởi người Manx. Chỉ một thiểu số người trên đảo Man có thể nói lưu loát ngôn ngữ này, nhưng số đông hơn có hiểu biết về nó. Tiếng Manx là một phần quan trọng của văn hóa và di sản đảo Man. Dù Ned Maddrell, người cuối cùng nói tiếng Manx như tiếng mẹ đẻ, đã mất vào năm 1974, ngôn ngữ này chưa bao ngờ hoàn toàn bị loại bỏ. Nhờ nhiều cố gắng để phục hồi, tiếng Manx đã trở nên phổ biến hơn trên đảo, nhiều đài phát thanh, biển thông báo và một trường tiểu học song ngữ đã xuất hiện. Sự phục hồi tiếng Manx đạt được là do có tài liệu lưu giữ; ví dụ, Kinh Thánh đã được dịch sang tiếng Manx.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tên bản địa/nội danh[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tiếng Manx, nó được gọi là Gaelg hay Gailck, những từ cùng gốc với từ "Gael". Những ngôn ngữ chị em tiếng Irelandtiếng Gael Scotland dùng lần lượt nội danh Gaeilge (biến thể vùg miền Gaoluinn, Gaedhlag, Gaelge và Gaelic) và Gàidhlig. Như hai tiếng trên, tên ngôn ngữ hay đi cùng với mạo từ xác định: y Ghaelg hayy Ghailck (tiếng Ireland an Ghaeilge, tiếng Scotland a' Ghàidhlig).

Số người nói[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Số người nói tiếng Manx Dân số đảo Man
Tổng cộng  % dân số đảo
1874 16,200 30% 54,000 (1871)
1901 4,419[4] 8.1% 55,000
1911 2,382[4] 4.8% 52,000
1921 896[4] 1.5% 60,000
1931 529[4] 1% 49,000
1951 275[4] 0.5% 55,000
1974 Người cuối cùng nói tiếng Man như tiếng mẹ đẻ mất
1991 650[5] 0.9% 71,000
2001 1,500[6] 1.9% 78,000
2011 1,650[7] 1.9% 86,000
2015 1,800[8] 2% 88,000

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên khảo[sửa | sửa mã nguồn]