Tiếng Murrinh-patha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Murrinh-patha
Khu vực Wadeye, Lãnh thổ Bắc Úc, Úc
Tổng số người nói 1.200 (2005) tới 1.800 (2006)
Dân tộc Murrinh-Patha
Phân loại Nam Daly?
  • Murrinh-patha
Hệ chữ viết Latinh
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3 mwf
Glottolog murr1258[1]

Murrinh-patha (nghĩa đen là "ngôn ngữ-tốt") là một ngôn ngữ thổ dân Úc được hơn 1.500 người nói, đa số sống tại Wadeye (Lãnh thổ Bắc Úc), nơi nó là ngôn ngữ chính của cộng đồng. Đây là ngôn ngữ của người Murrinh-Patha, cũng như một số bộ tộc mà ngôn ngữ đã tuyệt chủng hoặc gần tuyệt chủng, như Mati KeMarri-Djabin.

Tên[sửa | sửa mã nguồn]

Murrinh-patha cũng có thể được viết là Murrinh Patha, Murrinh-Patha, Murinbada, Murinbata.[2] Garama là tên mà người Jaminjung gọi ngôn ngữ này. Murrinh-patha nghĩa đen là "ngôn ngữ-tốt."

Phương ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Có ba phương ngữ tương tự lẫn nhau, được gọi là Murrinhdiminin, Murrinhkura, và Murrinhpatha.[3]

Tình trạng[sửa | sửa mã nguồn]

Vì có vai trò lingua franca trong khu vực, tiếng Murrinh-patha là một trong số ít ngôn ngữ thổ dân Úc mà số người nói đang tăng lên và dần được sử dụng rộng rãi hơn trong thế kỷ qua.[4] Khác nhiều ngôn ngữ bản địa khác (đặc biệt tại đông Úc), trẻ em vẫn học ngôn ngữ này[5][6], một từ điển và sách ngữ pháp tiếng Murrinh-patha đã được phát hành, và một số phân đoạn Kinh Thánh đã được dịch ra tiếng Murrinh-patha trong thời gian 1982-1990.[3] Những điều này giúp tiếng Murrinh-patha trở thành một trong số các ngôn ngữ bản xứ không bị đe dọa. Thêm vào đó, tiếng Murrinh-patha được dạy trong trường học và tất cả người dân địa phương được khuyến khích học nó do sự hữu dụng và phổ biến của nó trong khu vực.[7]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Murrinh-patha từng được xem là một ngôn ngữ tách biệt, dựa trên khối từ vựng khác biệt của nó.[8] Tuy nhiên, sự biến tố động từ lại tương quan chặt chẽ với một ngôn ngữ khác, tiếng Ngan’gityemerri (Ngan’gi). Hai ngôn ngữ này hiện được xếp chung với nhau để tạo nên hệ ngôn ngữ Nam Daly.[9] Trừ hình thái động từ hạn định và một ít từ cùng gốc như 'bạn' (số ít) (nhinhinyinyi) và 'đây, cái này' (kanhikinyi),[10] chúng có rất ít điểm chung về từ vựng, dù cấu trúc ngữ pháp vẫn tương tự nhau.

Cũng như vậy, dù khác biệt từ vượng, tiếng Murrinh-patha và tiếng Mati Ke có cấu trúc cú pháp tương đồng.[11]

Ngữ pháp và từ vượng[sửa | sửa mã nguồn]

Typology[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Murrinh-patha có cấu trúc động từ phức tạp, và thường được xem là ngôn ngữ hỗn nhập.[12] Sự sắp xếp hình vị trong động từ được cấu trúc rõ ràng, nhưng thứ tự từ ngữ trong câu tương đối tự do.[13]

Đại từ[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tiếng Murrinh-patha, có 31 đại từ được phân loại vào bốn nhóm. Bốn nhóm này là: số ít, số kép, số nhỏ (từ 3 tới 15 cá nhân) và số nhiều (hơn 15).[11]

Động từ[sửa | sửa mã nguồn]

Động từ được chia theo 38 kiểu khác nhau. Mỗi động từ đều có hình thái phức tạp; gốc động từ được thêm vào tiền tố và phụ tố để xác định chủ ngữ, tân ngữ, thì và trạng.

Số đếm[sửa | sửa mã nguồn]

Số đến trong tiếng Murrinh-patha dừng ở số năm.[11]

Ví dụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • kardu = "người"
  • nanthi thay = "cây"
  • ngarra da ngurran = "Tôi đang về nhà"
  • thangkunuma mi kanhi-yu? = "thức ăn bao nhiêu tiền?"
  • ku were dirranngingarlbarl = "con chó đang sủa vào tôi"[14]
  • nhinhi, nanku-nitha, nankungitha, nanku, nankuneme, nankungime, nanki = "bạn"[11]
  • ku yagurr = "thằn lằn"[11]

Chữ viết[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Murrinh-patha sử dụng bảng chữ cái Latinh.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Abley, M. (2003). Spoken Here: Travels Among Threatened Languages. Toronto, ON: Random House Canada. pp. 1–44.
  • Street, C. S. (1987). An Introduction to the Language and Culture of the Murrinh-Patha. Darwin: Summer Institute of Linguistics. 
  • Walsh, M. (1976). “The Murinypata language of north-west Australia”. Australian National University. 
  • Walsh, M. (1976). “Ergative, locative and instrumental case inflections: Murinjpata”. Trong R. M. W. Dixon. Grammatical categories in Australian languages. Canberra: Australian Institute of Aboriginal Studies. tr. 405–408. 
  • Walsh, M. (1995). “Body parts in Murrinh-Patha: incorporation, grammar and metaphor”. Trong H. Chappell and W. B. McGregor. The Grammar of Inalienability: A Typological Perspective on Body Part Terms and the Part-Whole Relation. Berlin and New York: Mouton de Gruyter. tr. 327–380. 
  • Walsh, M. (1996). “Vouns and nerbs: a category squish in Murrinh-Patha (Northern Australia)”. Trong W. B. McGregor. Studies in Kimberley Languages in Honour of Howard Coate. Munich and Newcastle: Lincom Europa. tr. 227–252. 
  • Walsh, M. (1997). “Noun classes, nominal classification and generics in Murrinhpatha”. Trong M. Harvey and N. Reid. Nominal Classification in Aboriginal Australia. Amsterdam/Philadelphia: John Benjamins Publishing Company. tr. 255–292. 

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Murrinh-Patha”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ “Murrinh-Patha”. Ethnologue. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2017. 
  3. ^ a ă â https://www.ethnologue.com/language/mwf.
  4. ^ Abley, Mark. Spoken Here: Travels Among Threatened Languages. Boston: Houghton-Mifflin, 2003. Page 18-19.
  5. ^ Joe Blythe. “Language and Cognition - Murrinh-Patha”. Max Planck Institute for Psycholinguistics. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017. 
  6. ^ Barbara Kelly, Rachel Nordlinger và Gillian Wigglesworth (2009). “Indigenous Perspectives on the Vitality of Murrinh- Indigenous Perspectives on the Vitality of Murrinh-Patha” (PDF). Proceedings of the Australian Linguistics Society (Australian Linguistics Society). 
  7. ^ “Murrinh-Patha”. Omniglot. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2017. 
  8. ^ Reid, N.J. Ngan’gityemerri. Unpublished PhD thesis, Australian National University, Canberra, 1990.
  9. ^ Green, I. "The Genetic Status of Murrinh-patha" in Evans, N., ed. "The Non-Pama-Nyungan Languages of Northern Australia: comparative studies of the continent’s most linguistically complex region". Studies in Language Change, 552. Canberra: Pacific Linguistics, 2003.
  10. ^ Tiếng Ngan’gityemerri không có âm nh, nên ny thay thế cho nh. trong các trường hợp
  11. ^ a ă â b c Abley, Mark (2003). Spoken Here: Travels Among Threatened Languages. Toronto, ON: Random House Canada. ISBN 0679311017. 
  12. ^ Nordlinger, R. Verbal morphology in Murrinh-Patha: Evidence for templates. Morphology 20(2): 321-341. 2010.
  13. ^ Walsh, M. The Murinypata language of north-west Australia. Unpublished PhD thesis, Australian National University, 1976. p. 276
  14. ^ “Murrinhpatha Phrasebook”.