Trâm mốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Syzygium cumini
Syzygium cumini Bra30.png
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicot
(không phân hạng)Rosid
Bộ (ordo)Myrtales
Họ (familia)Myrtaceae
Chi (genus)Syzygium
Loài (species)S. cumini
Danh pháp hai phần
Syzygium cumini
(L.) Skeels.
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Eugenia cumini (L.) Druce
  • Eugenia jambolana Lam.
  • Syzygium jambolanum DC.

Trâm mốc hay trâm vối hay vối rừng,( các tỉnh nam trung bộ và nam bộ tây nguyên gọi là cây trâm, trâm vỏ đen (danh pháp hai phần: Syzygium cumini) là cây thường xanh nhiệt đới thuộc chi Trâm, bản địa của Bangladesh, Ấn Độ, Nepal, Pakistan, Sri LankaIndonesia. Cây cũng có mặt ở các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam.

Đây là cây ưu ẩm thường tìm thấy ở ven suối, thích nghi được nhiều loại đất khác nhau, cây cho gỗ độ cứng trung bình tỷ trọng 0.68, gỗ vân mịn, màu nâu, ít mối mọt, dễ gia công đánh bóng. Quả trâm ăn được khi chưa chín có vị chát, khi chín ăn ngọt ngon, có mùi vị hơi giống mận (mận roi các tỉnh nam trung bộ và nam bộ tây nguyên gọi là mận phân biệt với trái mận bắc thuộc Chi Prunus) ( vì mận cũng thuộc chi Trâm)

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cây gỗ nhỡ cao từ 8- 20 m, đường kính có thể đạt 50 cm. cây thuộc họ chi Trâm nên khi nhìn thoáng qua sẽ thấy giống như cây mận (mận roi) nhưng cao hơn rất nhiều.

Gỗ trâm được khai thác nhiều đề làm mộc, hiện nay do suy giảm diện tích rừng nên không còn thấy đồ nội thất gỗ Trâm nữa. Trái trâm là một loại trái cây tuổi thơ của nhiều người, vị chát khi gần chín và thơm ngọt lúc chín của quả trâm gắn với kỷ niệm của nhiều người và đi vào thơ ca như một hình tượng gắn với tuổi thơ.

Thành phần hóa học và dinh dưỡng[sửa | sửa mã nguồn]

Trâm mốc (NDB NO:09145)
Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz)
Năng lượng251 kJ (60 kcal)
15.56 g
0.23 g
0.72 g
Vitamin
Vitamin A3 IU
Thiamine (B1)
(1%)
0.006 mg
Riboflavin (B2)
(1%)
0.012 mg
Niacin (B3)
(2%)
0.260 mg
Pantothenic acid (B5)
(3%)
0.160 mg
Vitamin B6
(3%)
0.038 mg
Vitamin C
(17%)
14.3 mg
Chất khoáng
Canxi
(2%)
19 mg
Sắt
(1%)
0.19 mg
Magiê
(4%)
15 mg
Phốt pho
(2%)
17 mg
Kali
(2%)
79 mg
Natri
(1%)
14 mg
Thành phần khác
Nước83.13 g
Tỷ lệ phần trăm xấp xỉ gần đúng sử dụng lượng hấp thụ thực phẩm tham chiếu (Khuyến cáo của Hoa Kỳ) cho người trưởng thành.
Nguồn: CSDL Dinh dưỡng của USDA

Lá cây trâm mốc chứa các thành phần sau:

Lá trâm mốc
Hợp chất Hàm lượng, %
Protein thô 9,1
Chất béo 4,3
Xơ thô 17,0
Tro 6,0
Calci 1.3
Phosphor 0.19
Source: http://www.hort.purdue.edu/newcrop/morton/jambolan.html

Gallery[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]