Trâm mốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Syzygium cumini
Syzygium cumini Bra30.png
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicot
(không phân hạng) Rosid
Bộ (ordo) Myrtales
Họ (familia) Myrtaceae
Chi (genus) Syzygium
Loài (species) S. cumini
Danh pháp hai phần
Syzygium cumini
(L.) Skeels.
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Eugenia cumini (L.) Druce
  • Eugenia jambolana Lam.
  • Syzygium jambolanum DC.

Trâm mốc hay trâm vối hay vối rừng (danh pháp hai phần: Syzygium cumini) là cây thường xanh nhiệt đới thuộc chi Trâm, bản địa của Bangladesh, Ấn Độ, Nepal, Pakistan, Sri LankaIndonesia. Cây cũng có mặt ở các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam.

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cây gỗ nhỡ cao đến 20 m, đường kính có thể đạt 50 cm.

Thành phần hóa học và dinh dưỡng[sửa | sửa mã nguồn]

Trâm mốc (NDB NO:09145)
Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 251 kJ (60 kcal)
15.56 g
0.23 g
0.72 g
Vitamin
Vitamin A 3 IU
Thiamine (B1)
(1%)
0.006 mg
Riboflavin (B2)
(1%)
0.012 mg
Niacin (B3)
(2%)
0.260 mg
Pantothenic acid (B5)
(3%)
0.160 mg
Vitamin B6
(3%)
0.038 mg
Vitamin C
(17%)
14.3 mg
Chất khoáng
Canxi
(2%)
19 mg
Sắt
(1%)
0.19 mg
Magiê
(4%)
15 mg
Phốt pho
(2%)
17 mg
Kali
(2%)
79 mg
Natri
(1%)
14 mg
Other constituents
Nước 83.13 g
Tỷ lệ phần trăm xấp xỉ gần đúng sử dụng lượng hấp thụ thực phẩm tham chiếu (US recommendations) cho người trưởng thành.
Source: USDA Nutrient Database

Lá cây trâm mốc chứa các thành phần sau:

Lá trâm mốc
Hợp chất Hàm lượng, %
Protein thô 9,1
Chất béo 4,3
Xơ thô 17,0
Tro 6,0
Calci 1.3
Phosphor 0.19
Source: http://www.hort.purdue.edu/newcrop/morton/jambolan.html

Gallery[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]