Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
LogodhspTN.jpg
Tên gọi khác Trường Đại học Sư phạm Việt Bắc, TUE
Thành lập 31 tháng 10 năm 1966
Loại hình Trường Đại học công lập
Hiệu trưởng Giáo sư.Tiến sĩ. Phạm Hồng Quang
Địa chỉ Số 20, Đường Lương Ngọc Quyến, TP. Thái Nguyên
Điện thoại +84(0) 2803-851013
+84(0) 2803-855731
Website http://www.dhsptn.edu.vn

Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên hay Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên (tiếng Anh: Thai Nguyen University of Education) là một trung tâm đào tạo đại học, sau đại học, nghiên cứu và ứng dụng khoa học giáo dục, là một trong các trường trọng điểm trong hệ thống giáo dục đại học các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc Việt Nam.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi cũ của Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên là Trường Đại học Sư phạm Việt Bắc, được thành lập ngày 31 tháng 10 năm 1966[1]. Ngày 04 tháng 04 năm 1994, Trường Đại học Sư phạm Việt Bắc là một trường thành viên trực thuộc Đại học Thái Nguyên và được đổi tên thành Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên.[2]

Trong lịch sử phát triển của mình, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên được trao tặng 2 Huân chương Lao động hạng Ba, 2 Huân chương Lao động hạng Nhì, 1 Huân chương Lao động hạng Nhất, 1 Huân chương Độc lập hạng Ba và 1 Huân chương Độc lập hạng Nhì. Ngày 31 tháng 10 năm 2011, nhân dịp kỷ niệm 45 năm ngày thành lập, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã được ĐảngNhà nước Việt Nam trao tặng Huân chương Độc lập hạng Nhất.

Các tên gọi cũ:

  • 1966–1994: Trường Đại học Sư phạm Việt Bắc.
  • Từ 1994 đến nay: Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên hay Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên.

Tuyển sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Các ngành đào tạo trình độ Đại học chính quy, với mã trường là KTS:

  • Ngành Sư phạm ngữ văn.
  • Ngành Sư phạm lịch sử.
  • Ngành Sư phạm địa lý.
  • Ngành Sư phạm tin học.
  • Ngành Sư phạm toán.
  • Ngành Sư phạm vật lý.
  • Ngành Sư phạm sinh học.
  • Ngành Sư phạm hoá học.
  • Ngành Sư phạm sinh - hoá.
  • Ngành Sư phạm tâm lý - giáo dục.
  • Ngành Sư phạm văn - sử.
  • Ngành Sư phạm văn - địa.
  • Ngành Sư phạm âm nhạc.
  • Ngành Sư phạm mỹ thuật.
  • Ngành Giáo dục thể chất.
  • Ngành Giáo dục thể chất - giáo dục quốc phòng.
  • Ngành Giáo dục tiểu học.
  • Ngành Giáo dục tiểu học - Anh.
  • Ngành Giáo dục mầm non.
  • Ngành Giáo dục chính trị.
  • Ngoài ra sinh viên có thể đăng ký chương trình chất lượng cao để nâng cao chất lượng đào tạo.

Các chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ:

  • Thạc sĩ Toán giải tích.
  • Thạc sĩ Đại số và lý thuyết số.
  • Thạc sĩ Vật lý chất rắn.
  • Thạc sĩ Hoá hữu cơ.
  • Thạc sĩ Hoá vô cơ.
  • Thạc sĩ Hoá phân tích.
  • Thạc sĩ Di truyền học.
  • Thạc sĩ Sinh thái học.
  • Thạc sĩ Sinh học thực nghiệm.
  • Thạc sĩ Văn học Việt Nam.
  • Thạc sĩ Ngôn ngữ Việt Nam.
  • Thạc sĩ Lịch sử Việt Nam.
  • Thạc sĩ Địa lý học.
  • Thạc sĩ Địa lý tự nhiên.
  • Thạc sĩ Giáo dục học.
  • Thạc sĩ Quản lý giáo dục.
  • Thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học toán học.
  • Thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học vật lý.
  • Thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học văn - tiếng Việt.

 Chất lượng đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ngũ giảng viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến tháng 11 năm 2017, trường có 470 giảng viên. Trong đó có 2 Giáo sư 31 phó giáo sư, 131 tiến sĩ, 227 thạc sĩ và 79 giảng viên có trình độ đại học.[3]

Chất lượng đầu ra lý thuyết:[sửa | sửa mã nguồn]

Thái độ của người ra trường:

  • Có lòng yêu nước và yêu nghề.
  • Có ý chí dấn thân, lập nghiệp.
  • Có khả năng biện luận một vấn đề.
  • Có đạo đức và nhân phẩm của một người trí thức.

Kiến thức:

  • Có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực mình học.
  • Có kỹ năng trong giao tiếp và làm việc nhóm tốt.
  • Có khả năng tư duy liên tục để phát triển tốt sự nghiệp.
  • Có trình độ anh văn để có thể hội nhập.

Chất lượng đầu ra thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Chất lượng đầu ra thực tế tính theo các ngành có thời gian tốt nghiệp vào năm 2017[4]
Cấp bậc đào tạo Số lượng nhập học Số lượng tốt nghiệp đúng hạn Số lượng tốt nghiệp loại xuất sắc Số lượng tốt nghiệp loại giỏi Tỉ lệ có việc làm sau khi ra trường 1 năm
Đại học 2101 1047 11 162 58,4%
Thạc sĩ (Cao học) 213 156 Trường không phân loại ở bậc đào tạo này 100%
Tiến sĩ (Nghiên cứu sinh) 72 8 100%

Tỉ lệ sinh viên có việc làm sau khi ra trường 1 năm chưa bao gồm sinh viên học lên Thạc sĩ.

Tỉ lệ sinh viên có việc làm sau khi ra trường 1 năm đã bao gồm số lượng sinh viên khởi nghiệp (tự tạo công việc cho chính mình).

Theo công bố của trường công bố vào tháng 11 năm 2017.

Xây dựng đội ngũ[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng số cán bộ của Trường là 580 người, trong đó giảng viên là 400 người (22 giáo sư và phó giáo sư, 115 tiến sĩ, 254 thạc sĩ), hiện có 95 giảng viên đang học NCS, 34 giảng viên đang học thạc sĩ trong và ngoài nước. Số lượng giảng viên có trình độ tiến sĩ tăng nhanh, riêng trong hai năm 2012 và 2013 đã có 42 cán bộ bảo vệ thành công luận án tiến sĩ. Cho đến nay, tỉ lệ giảng viên có học vị Tiến sĩ đạt trên 30%, đứng đầu các trường thành viên của Đại học Thái Nguyên và gấp 2 lần tỉ lệ bình quân các trường đại học trên cả nước. Đến năm 2015, tỉ lệ giảng viên có trình độ Tiến sĩ của Trường sẽ đạt trên 50%.[5]

Cơ sở vật chất[sửa | sửa mã nguồn]

Giảng đường có tổng diện tích là 15.019 m²; tổng diện tích phòng thí nghiệm và xưởng thực hành là 2.800 m²; thư viện có tổng diện tích là 1.087 m²; tổng diện tích nhà làm việc là 5.786 m²; diện tích nhà ở sinh viên là 10.210 m². Tổng số 06 hội trường, trong đó hội trường lớn với hơn 1000 chỗ ngồi. Ngoài ra, trường còn có hệ thống sân vận động, bể bơi và sân chơi quần vợt đạt tiêu chuẩn thi đấu.

Hợp tác quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Trường đã phát triển các mối liên kết với nhiều trường đại học ở các nước: Trung Quốc, Nga, Thái Lan, Pháp, Úc, Canada, Singapore, Hà Lan, Đức, Nhật Bản, Hoa Kỳ,…thông qua các dự án và hợp tác song phương như:

Lãnh đạo các Phòng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trưởng phòng Đào tạo: PGS.TS. Nguyễn Phúc Chỉnh
  • Trưởng phòng KHCN và Hợp tác Quốc tế: PGS.TS. Đỗ Hồng Thái, Chủ tịch Hội đồng trường.
  • Trưởng phòng Công Tác Sinh viên: TS. Nguyễn Hữu Toàn
  • Phó phòng phục trách QLĐT Sau đại học: TS. Từ Quang Tân
  • Trưởng phòng Quản trị-Phục vụ: ThS. Lý Văn Hoan
  • Trưởng phòng Thanh tra–Pháp chế: TS. Nguyễn Thị Ngân
  • Trưởng phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục: PGS.TS. Bùi Đức Nguyên
  • Trưởng phòng Kế hoạch-Tài chính: PGS.TS. Hà Trần Phương
  • Trưởng phòng Hành chính–Tổ chức: TS. Đồng Văn Quân

Lãnh đạo các Khoa/Bộ môn trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trưởng Khoa Toán: PGS.TS.Cao Thị Hà
  • Trưởng Khoa Vật lý: Ts. Vũ Thị Hồng Hạnh
  • Trưởng Khoa Hóa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Hiền Lan
  • Trưởng Khoa Sinh học: PGS.TS. Nguyễn Thị Tâm
  • Trưởng Khoa Ngữ văn: PGS.TS. Đào Thủy Nguyên
  • Trưởng Khoa Lịch sử: PGS.TS. Hà Thị Thu Thuỷ
  • Trưởng Khoa Địa lý: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng
  • Trưởng Khoa Giáo dục chính trị: TS. Vũ Minh Tuyên
  • Trưởng Khoa Tâm lý giáo dục: PGS. TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
  • Trưởng Khoa Thể dục thể thao: TS. Hà Quang Tiến
  • Trưởng Khoa Giáo dục mầm non: TS. Trần Thị Minh Huế
  • Trưởng Khoa Giáo dục tiểu học: TS. Lê Thị Thu Hương
  • Trưởng Bộ môn Ngoại ngữ: TS. Đặng Thị Thu Hương
  • Trưởng Bộ môn Nghệ thuật: ThS. Đỗ Mạnh Hải

Lãnh đạo các Viện nghiên cứu, Trung tâm, Trường thực hành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Viện trưởng Viện nghiên cứu KT-XH & Nhân văn miền núi: PGS.TS. Nguyễn Thị Tính
  • Giám đốc Trung tâm Hợp tác quốc tế - Đào tạo tiếng Việt cho người nước ngoài: TS. Ôn Thị Mỹ Linh
  • Giám đốc Trung tâm Thông tin-Thư viện: ThS. Cáp Thanh Tùng
  • Giám đốc Trung tâm Phát triển kĩ năng sư phạm: GS.TS. Phạm Hồng Quang
  • Giám đốc Trung tâm Ngoại ngữ Sư phạm Việt Bắc: GS.TS. Phạm Hồng Quang
  • Giám đốc Trung tâm Tin học miền núi: PGS.TS. Phạm Hiến Bằng
  • Hiệu trưởng Trường THPT thực hành Thái Nguyên: TS. Phạm Thị Thủy

Hiệu trưởng qua các thời kì[sửa | sửa mã nguồn]

Các Phó Hiệu trưởng đương nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

  • PGS.TS. Mai Xuân Trường: Phụ trách Đào tạo, bồi dưỡng
  • PGS.TS. Nguyễn Thị Tính: Phụ trách Thanh tra, Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục

Những cựu sinh viên thành đạt trong lĩnh vực khoa học - giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Theo Quyết định số 127/CP, ngày 18 tháng 07 năm 1966, của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa
  2. ^ Theo Nghị định 31/CP, ngày 04 tháng 4 năm 1994, của Thủ tướng Chính phủ
  3. ^ “Danh sách đội ngũ cán bộ của trường”. 
  4. ^ “Chất lượng đầu ra của trường”. 
  5. ^ Báo cáo tổng kết năm học 2013-2014, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]