Vĩnh Lại

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Vĩnh Lại

Hành chính
VùngĐông Bắc Bộ
TỉnhPhú Thọ
HuyệnLâm Thao
Địa lý
Tọa độ: 21°16′3″B 105°20′13″Đ / 21,2675°B 105,33694°Đ / 21.26750; 105.33694Tọa độ: 21°16′3″B 105°20′13″Đ / 21,2675°B 105,33694°Đ / 21.26750; 105.33694
Diện tích10,28 km²[1]
Dân số (2019)
Tổng cộng8.872 người[1]
Mật độ863 người/km²
Khác
Mã hành chính8533[1]
Mã bưu chính0210

Vĩnh Lại là một thuộc huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Vĩnh Lại nằm ở phía nam huyện Lâm Thao, có vị trí địa lý:

Xã Vĩnh Lại có diện tích 10,28 km², dân số năm 1999 là 8.805 người,[1] mật độ dân số đạt 857 người/km².

Theo thống kê năm 2019, xã Vĩnh Lại có diện tích 10,28 km², dân số là 8.872 người,[3] mật độ dân số đạt 863 người/km².

Xã Vĩnh Lại là một xã đồng bằng nằm ở phía nam huyện Lâm Thao và cách trung tâm huyện Lâm Thao 11 km về phía tây bắc, cách thành phố Việt Trì 7 km về phía đông bắc. Đây là nơi sông Đà hội lưu với sông Hồng.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Vĩnh Lại (địa danh). Theo từ điển Hán Việt, âm Vĩnh có 1 nghĩa, âm Lại có 10 chữ, 5 nghĩa:

I. VĨNH, 永 (bộ thủy) mang nghĩa là lâu dài, vĩnh cửu.

II. LẠI có:

  1. 吏 (bộ khẩu口): viên quan, người làm việc cho nhà nước
  2. 癩 / 癞 (bộ nạch疒): bệnh hủi, bệnh hói đầu
  3. 徠/ 勑/徕 (bộ xích彳/bộ lực力/bộ xích): an ủi
  4. 賴/ 赖 (bộ bối貝): nhờ cậy, ích lợi 5. 籟/ 籁 (bộ trúc竹): cái tiêu.
  • Theo ý nghĩa 2 âm trên
  • Theo Thần phả xã Vĩnh lại viết về Tản Viên Sơn Thánh luyện quân chiến thắng và được phong phúc thần ở đất này
  • Theo thực tế, Tản Viên đã trở thành một trong tứ bất tử,... Tạm suy đoán rằng, địa danh Vĩnh Lại mang nghĩa Quan bất tử.

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Vĩnh Lại được thành lập từ ba làng: Lời, Văn Điểm và Trịnh xá. Xã có nghề truyền thống đan lưới, tuy nhiên gần đây không còn được phát triển. Vĩnh Lại có Đền Lời được xếp hạng di tích.

Di tích lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Các di tích lịch sử văn hóa và các di tích chùa còn lưu giữ được thư tịch cổ Hán Nôm:

  • Bia chùa Kim Cương, xã Vĩnh Lại: Hưng công cấu tác (bia ghi việc hưng công tu tạo) lập năm Vĩnh Thịnh thứ 3 (1707), niên hiệu của vua Lê Dụ Tông; Bia chùa Kim Cương (bia tứ diện), xã Vĩnh Lại lập năm Vĩnh Thịnh thứ 3 (1707), niên hiệu của vua Lê Dụ Tông
  • Bia chùa Linh quang, xã Vĩnh Lại: Trùng tu Linh quang tự bi ký (ghi việc trùng tu chùa Linh Quang) lập năm Tự Đức thứ 33 (1880), niên hiệu của vua Nguyễn Dực Tông
  • Bia ghi giỗ hậu chùa Linh Quang, xã Vĩnh Lại lập năm Tự Đức thứ 33 (1880), niên hiệu của vua Nguyễn Dực Tông.
  • Chuông chùa Bồ Đề, xã Vĩnh Lại: Bồ Đề tự chung tạo năm Minh Mệnh thứ 20 (1839) niên hiệu của vua Nguyễn Thánh Tổ
  • Chuông chùa Linh Quang, xã Vĩnh Lại: Kỷ Hợi niên chế đúc năm Kỷ Hợi (?)
  • Chuông chùa Trình, xã Vĩnh Lại: Trình Xá tự chung tạo Minh Mệnh, năm 1821 (hiện đang lưu giữ tại Thư viện KHTH tỉnh)
  • Khánh chùa Kim Cương, xã Vĩnh Lại: Kim Cương tự, Khánh lục ký (khánh ghi chép công đức chùa Kim Cương) tạo năm Cảnh Thịnh thứ 8 (1800), niên hiệu của vua Nguyễn Quang Toản
  • Khánh chùa Phổ Quang, xã Vĩnh Lại: Phổ Quang tự khánh tạo năm Minh Mệnh thứ 20 (1839), niên hiệu của vua Nguyễn Thánh Tổ
  • Mộc bản chùa Kim Cương, xã Vĩnh Lại lập năm Quý Mùi (1883)
  • Đền Lời: được xây dựng thời hậu Lê cuối thế kỷ 18. Đền thờ Ngũ Đạo Tướng Quân, Tản Viên Sơn Thánh và các tướng lĩnh thời Hùng Vương đã có công giúp Vua Hùng dẹp giặc giữ yên bờ cõi, xây dựng đất nước phát triển được nhân dân tôn thờ và phong là Hộ Quốc tế Công. Trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ của dân tộc, Đền Lời còn là nơi hoạt động bí mật của Đảng bộ, chính quyền địa phương. Năm 2004, Đền Lời được nhà nước xếp hạng di tích cấp Quốc gia tại Quyết định số 08/QĐ-BVHTT gày 23/2/2004. Để tỏ lòng thành kính tri ân công đức tổ tiên, vào ngày 15/2 âm lịch hàng năm xã Vĩnh Lại tổ chức Lễ tế chính cầu cho trời đất mưa thuận gió hòa, đồng ruộng tươi tốt, dân làng yên ấm, nhà nhà an khang thịnh vượng, đây còn là dịp để giáo dục truyền thống yêu quê hương, đất nước cho thế hệ trẻ.

Thi ca[sửa | sửa mã nguồn]

Ca khúc Vĩnh Lại quê tôi (Tác giả: Cù Chí Cường; Thể hiện: Thanh Quý).[4]

Danh nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Trạng nguyên Vũ Duệ: Ông là người làng Trịnh Xá (Kẻ Chịnh), huyện Sơn Vi, trấn Sơn Tây (nay thuộc làng Trịnh Xá, xã Vĩnh Lại, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ). Khoa Canh Tuất, niên hiệu Hồng Đức thứ 21 (1490) dưới thời vua Lê Thánh Tông, ông thi đỗ Trạng nguyên lúc 22 tuổi.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  2. ^ “Xã Vĩnh Lại”. 
  3. ^ “Xã Vĩnh Lại”. 
  4. ^ Vĩnh Lại quê tôi

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]