Vương quốc Navarra

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Reino de Navarra
Nafarroako Erresuma

Vương quốc Navarra

824–1620
 

Quốc kỳ Quốc huy
Cờ Quốc huy
Vị trí của Vương quốc Navarra
Vương quốc Navarra năm 1400 (màu lục sẫm).
Thủ đô Pamplona
Ngôn ngữ Tiếng Basque, tiếng Tây Ban Nha
Tôn giáo Kitô giáo (Công giáo Rôma)
Chính thể Quân chủ kế tập
Thời đại lịch sử Thời trung cổ
 - Nổi dậy chống Đế quốc Frank 824
 - Đổi tên từ Pamplona thành Navarra 1004
 - Miền nam bị Tây Ban Nha chiếm 1522
 - Liên minh với Pháp thời Henry III/IV 1589
 - Miền Bắc bị sáp nhập vào Pháp 1620

Vương quốc Navarra (tiếng Tây Ban Nha: Reino de Navarra, tiếng Basque: Nafarroako Erresuma, tiếng Pháp: Royaume de Navarre), ban đầu được gọi là Vương quốc Pamplona, là một vương quốc ở châu Âu bao bọc những vùng đất thuộc hai bên dãy núi Pyrenees dọc Đại Tây Dương.
Vương quốc Navarra được thành lập như là một quốc gia độc lập khoảng năm 824 khi lãnh tụ người BasqueÍñigo Arista được bầu và tuyên bố là vua Pamplona và lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống lại chính quyền Francia.

Phần phía nam của vương quốc bị vương quốc Castilla xâm chiếm năm 1513 và trở thành một phần của Vương quốc Tây Ban Nha thống nhất. Phần phía bắc của vương quốc vẫn duy trì độc lập nhưng được sáp nhập với Pháp trong một liên minh cá nhân năm 1589 sau khi vua Henry III của Navarra thừa kế ngai vàng Pháp và trở thành vua Henry IV của Pháp, đến năm 1620 thì vương quốc này bị sáp nhập với Vương quốc Pháp.

Danh sách các vị quân chủ vương quốc Navarre:

  1. Eneko Aritza: 824-851, khai sáng Vương quốc Pamplona và vương triều Iñiguez
  2. Jiménez Garcia : 852-860
  3. García I Iñiguez: 851-882
  4. Fortun Garcés: 882-905
  5. Sancho I Garcés: 905-925; vương triều Jiménez
  6. Jimeno Garcés: 925-931
  7. García II Sánchez: 931-970
  8. Sancho II Garcés: 970-994
  9. García III Sánchez: 994-1004
  10. Sancho III Đại đế: 1004-1035
  11. García IV Sánchez: 1035-1054
  12. Sancho IV Garcés: 1054-1076; vương triều Aragon
  13. Sancho V Ramírez: 1076-1094
  14. Pierre I: 1094-1104
  15. Alphonse le Batailleur: 1104-1134
  16. García V Ramírez le Restaurateur: 1134–1150
  17. Sancho VI le Sage: 1150–1194; vương triều Jiménez - Ông đổi tên thành vương quốc Navarre
  18. Sancho VII le Fort: 1194–1234
  19. Thibaut I le Chansonnier: 1234-1253; vương triều Champagne
  20. Thibaut II le Jeune: 1253–1270
  21. Henri I le Gros: 1270–1274
  22. Jeanne I: 1274–1305
  23. Philippe I le Bel: 1285-1305; vương triều Capétiens
  24. Louis I le Hutin: 1305–1316
  25. Jean Ile Posthume: 1316
  26. Philippe II le Long: 1316–1322
  27. Charles I er le Bel: 1322–1328
  28. Jeanne II: 1328-1349
  29. Philippe III le Sage: 1328-1343; sáng lập vương triều Evreux
  30. Charles II le Mauvais: 1349-1387
  31. Charles III le Noble: 1387-1425
  32. Blanche I: 1425-1441
  33. Jean II le Grand: 1425-1479 ; Vương triều Trastamare
  34. Charles IV: 1441-1461
  35. Blanche II: 1461-1464
  36. Éléonore: 1479
  37. François Phébus: 1479-1483; vương triều Foix
  38. Catherine: 1483-1517
  39. Jean III: 1484-1516; vương triều Albret
  40. Henri II: 1517-1555
  41. Jeanne III: 1555-1572
  42. Antoine: 1555-1562; vương triều Bourbon
  43. Henri III le Grand: 1572-1610
  44. Louis II le Juste: 1610-1620 - sáp nhập vào Pháp

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]