Vương quốc Castilla

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Reino de Castilla
Vương quốc Castilla

 

1035–1230  

Quốc kỳ Quốc huy
Quốc kỳ Quốc huy
Vị trí của Vương quốc Castilla
Một bản đồ vương quốc Castilla vào năm 1210.
Thủ đô Burgos, và Toledo.
Ngôn ngữ Tiếng Tây Ban Nha (tiếng Castilla, tiếng Leon[1], và tiếng Galicia); tiếng Basque; và tiếng Ả Rập.
Tôn giáo Kitô giáo (Công giáo Rôma), Hồi giáo, và Do Thái giáo.
Chính thể Quân chủ
Thời đại lịch sử Thời trung cổ
 - Fernando I trở thành vua đầu tiên của Castilla 1035
 - Rodrigo trở thành bá tước đầu tiên của Castilla 850
 - Hạt Castilla được bá tước Fernán González thống nhất 931
 - Castilla trở thành một vương quốc 1035
 - Liên minh với León 1230

Vương quốc Castilla là một trong những vương quốc thời trung cổ trên bán đảo Iberia. Vương quốc này bắt đầu là hạt Castilla, một vùng biên cương của vương quốc León vào thế kỷ 9. Tên của vương quốc này bắt nguồn từ người chủ của những tòa lâu đài xây dựng tại vùng này. Đến thế kỷ 10 thì hạt này càng ngày càng có nhiều quyền tự trị, nhưng mãi đến năm 1065, nó mới tách ra khỏi Leon, trở thành một vương quốc độc lập. Giữa năm 1072 và 1157, nó lại thống nhất với León, và sau 1230 đây là một liên minh lâu dài. Sau đó những vị vua Castile chiếm dần những lãnh thổ ở phía Nam bán đảo Iberia của quốc gia hồi giáo Al-Andalus và hình thành vương quốc Tây Ban Nha vào năm 1516.

Danh sách các vị quân chủ của Vương quốc Castilla:

Hạt Castilla:

  1. Rodrigo: 860 - 873; con trai của vua Ramiro I xứ Asturias và là anh em với Ordoño I, người kế nhiệm Ramiro.
  2. Diego Rodriguez Porcelos: 873 - 885
  3. (không rõ tên)
  4. Munio Núñez: 899 - 901. Ông đồng thời cai trị vùng Amaya và Castrogeriz .
  5. Gonzalo Tellez: 901 - 904 , Bá tước của 2 vùng Crezo và Lantaron
  6. Munio Núñez (lần thứ 2): 904 - 912
  7. Gonzalo Fernandez: 912 - 915; cai trị với chức vụ Bá tước xứ Burgos.
  8. Fernando Ansúrez: 916 - 920
  9. Nuno Fernandez: 920 - 927
  10. Fernando Ansúrez: 926 - 929
  11. Gutier Nunez: 929 - 931
  12. Fernán González: 931 - 944 
  13. Ansur Fernández: 944 - 945 , Bá tước xứ Monsoon
  14. Fernan Gonzalez (lần thứ 2): 945 - 970
  15. García Fernández el de las Manos Blancas: 970 - 995
  16. Sancho García el de los Buenos Fuero: 995 - 1.017
  17. García Sánchez el Infante: 1017 - 1028 .
  18. Fernando I xứ León: 1028 - 1035

Vương quốc Castilla:

  1. Fernando I: 1035 - 1065
  2. Sancho II of Jimena: 1065 - 1072
  3. Alfonso VI: 1072 - 1109
  4. Nữ hoàng Urraca: 1109 - 1126
  5. Alfonso VII of Burgundy: 1126 - 1157
  6. Sancho III: 1157 - 1158
  7. Alfonso VIII: 1158 - 1214
  8. Enrique I: 1214 - 1217
  9. Berenguela: 1217
  10. Fernando III: 1217 - 1252
  11. Alfonso X: 1252 - 1284
  12. Sancho IV: 1284 - 1295
  13. Fernando IV: 1295 - 1312
  14. Alfonso XI: 1312 - 1350
  15. Pedro I: 1350 - 1366
  16. Enrique II: 1366 - 1367
  17. Pedro I: 1367 - 1369
  18. Enrique II of Trastámara: 1367 - 1379
  19. Juan I: 1379 - 1390
  20. Enrique III: 1390 - 1406
  21. Juan II: 1406 - 1454
  22. Enrique IV: 1454 - 1474
  23. Alfonso de Castilla: 1465 - 1468
  24. Nữ hoàng Isabel I: 1474 - 1504
  25. Fernando V: 1475 - 1504
  26. Joanna I: 1504 - 1555
  27. Felipe I: 1506
  28. Carlos I: 1516 - 1556; sát nhập vào vương quốc Tây Ban Nha

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "El Dialecto Leonés" (Menéndez Pidal, 1906)

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]