Vụng băng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Vụng băng hay fjard (còn viết là fiard) là một dạng vịnh hẹp hình thành do các thung lũng băng cổ chìm xuống biển và do hiện tượng sụt lún trong phạm vi vùng đất thấp phủ đầy băng đá. Fjard có đặc điểm là ngắn hơn, nông hơn và rộng hơn so với fjord.[1] Ngoài ra, fjard khác với fjord ở chỗ fjard không có các vách đá dốc đặc trưng cho rãnh sông băng (chìm một phần để tạo thành fjord). Các ví dụ về vụng băng là Bråviken (bờ biển Thuỵ Điển), Hjortsholm (bờ biển Đan Mạch) và Somes Sound (Công viên Quốc gia Acadia, tiểu bang Maine, Hoa Kỳ). Các fjard dọc theo bờ biển Baltic thuộc nước Đức được gọi là förden.[2][3][4]

So sánh fjard và fjord[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù fjard và fjord hình thành theo cách thức giống nhau nhưng hai loại vịnh hẹp này vẫn có những điểm khác biệt quan trọng. Fjord được đặc trưng bởi các vách đá dốc do băng hà bào mòn và thường có nhiều lạch nước riêng rẽ. Fjard cũng từng là một thung lũng bị băng hà mài mòn và đã xói mòn nhưng có địa hình thấp hơn nhiều so với fjord. Tại các fjard, có thể tìm thấy những dạng địa hình thấp mà fjord không có, ví dụ bãi lầy triều, đồng lầy ngập mặnđồng bằng ngập lụt.[5]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “1160 Large shallow inlets and bays” (bằng tiếng Anh). Joint Nature Conservation Committee. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ Bird, E.C.F. (2008). Coastal Geomorphology: An Introduction (ấn bản 2). West Sussex, Anh: John Wiley & Sons. ISBN 978-0-470-51729-1. 
  3. ^ Jackson, J.A. (1997). Glossary of Geology. Alexandria, VA, Hoa Kỳ: American Geological Institute. ISBN 0-922152-34-9. 
  4. ^ Goudie, A. (2004). Encyclopedia of Geomorphology. Luân Đôn: Routledge. ISBN 0-415-27298-X. 
  5. ^ “Understanding and Managing Morphological Change in Estuaries” (PDF) (bằng tiếng Anh). Estuary Guide. 22 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2012.